Lịch nghỉ 30/4 ngân hàng Agribank 2026? Thời gian nghỉ lễ 30/4; 1/5 Agribank chi tiết như thế nào?
Bộ Nội vụ ban hành Công văn 3383/BNV-CVL năm 2026 thông tin lịch nghỉ lễ 30/4 - 1/5 và Giỗ tổ Hùng Vương 2026 của người lao động, học sinh trên cả nước thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Lao động 2019.
Mới đây, ngân hàng Agribank đã có lịch nghỉ 30/4 và 1/5 năm 2026 như sau:

Theo đó, lịch nghỉ 30/4 và 1/5 ngân hàng Agribank 2026 sau đây:
(1) Thời gian nghỉ: từ 30/4/2026 (Thứ Năm) đến 03/5/2026 (Chủ nhật)
(2) Thời gian làm việc trở lại: ngày 04/5/2026 (Thứ Hai)
Lưu ý:
- Trong thời gian nghỉ lễ, Quý khách hàng vẫn có thể thực hiện các giao dịch Thẻ và Ngân hàng số của Agribank bình thường.
- Tổng đài Trung tâm hỗ trợ khách hàng (24/7) của Agribank - 1900 55 8818 - 024.32053205.
*Trên đây là thông tin "Lịch nghỉ 30/4 ngân hàng Agribank 2026? Thời gian nghỉ lễ 30/4; 1/5 Agribank chi tiết như thế nào?"

Lịch nghỉ 30/4 ngân hàng Agribank 2026? Thời gian nghỉ lễ 30/4; 1/5 Agribank chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Năm 2026, trường hợp nào không được cấp tín dụng?
Căn cứ theo Điều 134 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định những trường hợp không được cấp tín dụng như sau:
(1) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng đối với tổ chức, cá nhân sau đây:
- Thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó; pháp nhân là cổ đông có người đại diện phần vốn góp là thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban kiểm soát của tổ chức tín dụng là công ty cổ phần; pháp nhân là thành viên góp vốn, chủ sở hữu của tổ chức tín dụng là công ty trách nhiệm hữu hạn;
- Vợ, chồng, cha, mẹ, con, anh, chị, em của thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) và chức danh tương đương theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín dụng đó; Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó giám đốc) của chi nhánh ngân hàng nước ngoài đó.
(2) Quy định tại (1) không áp dụng đối với quỹ tín dụng nhân dân và trường hợp cấp tín dụng dưới hình thức phát hành thẻ tín dụng cho cá nhân.
(3) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng cho khách hàng trên cơ sở bảo đảm của đối tượng quy định tại (1). Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được bảo đảm dưới bất kỳ hình thức nào để tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác cấp tín dụng cho đối tượng quy định tại (1).
(4) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh chứng khoán là công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
(5) Tổ chức tín dụng không được cấp tín dụng trên cơ sở nhận bảo đảm bằng cổ phiếu của tổ chức tín dụng hoặc công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng đó.
(6) Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng để góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng.
(7) Việc cấp tín dụng quy định tại (1), (3), (4), (5) và (6) bao gồm cả hoạt động mua, nắm giữ, đầu tư vào trái phiếu doanh nghiệp.
Ngân hàng thương mại thực hiện những hoạt động nào?
Căn cứ tại Điều 107 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định hoạt động ngân hàng của ngân hàng thương mại như sau:
(1) Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác.
(2) Phát hành chứng chỉ tiền gửi.
(3) Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
+ Cho vay;
+ Chiết khấu, tái chiết khấu;
+ Bảo lãnh ngân hàng;
+ Phát hành thẻ tín dụng;
+ Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
+ Thư tín dụng;
+ Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
(4) Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.
(5) Cung ứng các phương tiện thanh toán.
(6) Cung ứng các dịch vụ thanh toán qua tài khoản sau đây:
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, chuyển tiền, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ;
+ Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản; dịch vụ thanh toán khác theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];