Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 theo Nghị định 163 gồm những gì?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 5,260 lượt xem
12:39 | 06/02/2025
Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 theo Nghị định 163 gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 theo Nghị định 163 gồm những gì?
  2. Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 ra sao?
  3. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong bao nhiêu ngày?

Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 theo Nghị định 163 gồm những gì?

Căn cứ theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng

Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;

- Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

- Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

- Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP và tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép;

- Tài liệu chứng minh việc góp đủ vốn điều lệ quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

- Văn bản cam kết thực hiện điều kiện về triển khai mạng viễn thông theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP đối với trường hợp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng quy định tại điểm a khoản 2 Điều 35 Luật Viễn thông 2023.

(2) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng

Doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông không có hạ tầng mạng phải gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài (hoặc giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;

- Bản sao Điều lệ đang có hiệu lực của doanh nghiệp và có đóng dấu xác nhận của doanh nghiệp;

- Kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

- Kế hoạch kỹ thuật trong 05 năm đầu tiên tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên kể từ ngày được cấp giấy phép theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

(3) Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng cho doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 4 Điều 18 Luật Tần số vô tuyến điện 2009 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 6 Điều 1 Luật Tần số vô tuyến điện sửa đổi 2022.

Doanh nghiệp gửi 01 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 163/2024/NĐ-CP;

- Bản sao hợp lệ giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc giấy chứng nhận hoặc giấy phép tương đương hợp lệ khác theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp) bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền in từ các văn bản điện tử từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia hoặc bản sao đối chiếu với bản chính;

- Bản sao có chứng thực quyết định của cấp có thẩm quyền về sử dụng băng tần để phát triển kinh tế kết hợp với nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 theo Nghị định 163 gồm những gì?

Hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 theo Nghị định 163 gồm những gì? (Hình ảnh Internet)

Thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 ra sao?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông năm 2025 như sau:

- Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét tính hợp lệ của hồ sơ trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ hợp lệ, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) xét cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp theo thẩm quyền.

Trường hợp từ chối cấp phép, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn xét tính hợp lệ của hồ sơ, Cục Viễn thông thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do từ chối cho doanh nghiệp đề nghị cấp phép biết.

- Trường hợp cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông có hạ tầng mạng sử dụng tần số vô tuyến điện được cấp thông qua đấu giá, thi tuyển quyền sử dụng tần số vô tuyến điện, thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ thực hiện theo quy định của pháp luật về tần số vô tuyến điện.

- Trường hợp doanh nghiệp được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, cơ quan cấp phép có trách nhiệm gửi Bộ Công an một bản sao để phối hợp kiểm soát, bảo đảm an ninh thông tin.

Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 6 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP quy định về công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
...
6. Công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều này.

Như vậy, công bố nội dung giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông, doanh nghiệp có trách nhiệm công khai nội dung giấy phép quy định tại điểm a, điểm b, điểm c và điểm d khoản 5 Điều 35 Nghị định 163/2024/NĐ-CP.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin sinh hoạt nơi cư trú 2026 trên Dịch vụ công, Hệ thống thủ tục hành chính của Đảng như thế nào?

Để cập nhật thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú năm 2026, đảng viên truy cập Hệ thống Dịch vụ công của Đảng, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và chọn chức năng cập nhật tương ứng. Nếu dữ liệu cá nhân hoặc thông tin tổ chức đảng bị sai lệch, cần liên hệ cán bộ phụ trách hoặc cấp ủy có thẩm quyền để được xử lý đúng quy trình.

Pháp luật
Hướng dẫn cập nhật thông tin Đảng viên trực tuyến 2026 qua Dịch vụ công, Sổ tay đảng viên, VNeID thế nào? Đảng viên tự cập nhật ra sao?

Nếu đảng viên muốn tự kiểm tra và cập nhật thông tin trong năm 2026, nên bắt đầu tại dichvucong.dcs.vn, đăng nhập bằng VNeID mức độ 2, vào mục thông tin tài khoản đảng viên và kiểm tra thông tin chi bộ sinh hoạt nơi cư trú. Đối với thông tin cá nhân bị sai trong dữ liệu quản lý đảng viên, cần liên hệ cán bộ phụ trách để được điều chỉnh đúng quy trình.

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026–2030, những nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế là gì?

Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế

Pháp luật
Theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP ở cấp xã, đơn vị nào tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính?

Theo Nghị định 385 trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa bàn xã.

Pháp luật
Theo Quyết định 1970/QĐ-UBND Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là gì?

Theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép