Định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì?

Nguyễn Văn Phú 919 lượt xem
04:29 | 29/03/2026
Định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì? Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá xử phạt ra sao?
Nội dung chính
  1. Chính thức định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì?
  2. Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá xử phạt ra sao?
  3. Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm trong lĩnh vực y tế theo Nghị định 117 ra sao?

Chính thức định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì?

Dưới đây là nội dung "Chính thức định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao - Thuốc lá điện tử là gì" như sau:

Ngày 31/12/2025, Chính phủ đã ban hành Nghị định 371/2025/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 77/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá 2012 về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá và Nghị định 117/2020/NĐ-CP của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực y tế.

>>> TẢI VỀ Nghị định 371/2025/NĐ-CP

Căn cứ Điều 1 Nghị định 371/2025/NĐ-CP, bổ sung khoản 3 vào sau khoản 2 Điều 2 Nghị định 77/2013/NĐ-CP định nghĩa về thuốc lá điện tử như sau:

Bổ sung khoản 3, 4, 5 và khoản 6 vào sau khoản 2 Điều 2 của Nghị định số 77/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá về một số biện pháp phòng, chống tác hại của thuốc lá
“3. Thuốc lá điện tử là sản phẩm bao gồm thiết bị điện tử, bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử và dung dịch thuốc lá điện tử, trong đó:
a) Thiết bị điện tử được sử dụng để làm nóng dung dịch thuốc lá điện tử hoặc cách thức khác nhằm tạo ra khí hơi cho người dùng hít vào;
b) Bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử được thiết kế để dùng một lần (không tái nạp dung dịch) hoặc để dùng nhiều lần (tái nạp dung dịch);
c) Dung dịch thuốc lá điện tử là hỗn hợp chất lỏng chứa dung môi tạo hơi, có hoặc không chứa nicotine, có thể có một hoặc các chất: phụ gia, hương vị và hóa chất khác với mục đích sử dụng cho thuốc lá điện tử hoặc thuốc lá nung nóng. Dung dịch có nicotine bao gồm bất kỳ dạng hóa chất nicotine nào, kể cả muối hoặc hợp chất, bất kể được chiết xuất tự nhiên hay tổng hợp và bao gồm cả nicotinic alcaloid.”
...

Theo đó, thuốc lá điện tử được định nghĩa là sản phẩm bao gồm thiết bị điện tử, bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử và dung dịch thuốc lá điện tử, trong đó gồm:

(1) Thiết bị điện tử được sử dụng để làm nóng dung dịch thuốc lá điện tử hoặc cách thức khác nhằm tạo ra khí hơi cho người dùng hít vào;

(2) Bộ phận chứa dung dịch thuốc lá điện tử được thiết kế để dùng một lần (không tái nạp dung dịch) hoặc để dùng nhiều lần (tái nạp dung dịch);

(3) Dung dịch thuốc lá điện tử là hỗn hợp chất lỏng chứa dung môi tạo hơi, có hoặc không chứa nicotine, có thể có một hoặc các chất: phụ gia, hương vị và hóa chất khác với mục đích sử dụng cho thuốc lá điện tử hoặc thuốc lá nung nóng. Dung dịch có nicotine bao gồm bất kỳ dạng hóa chất nicotine nào, kể cả muối hoặc hợp chất, bất kể được chiết xuất tự nhiên hay tổng hợp và bao gồm cả nicotinic alcaloid.

Trên đây là nội dung "Chính thức định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì?"

Chính thức định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì?

Chính thức định nghĩa thuốc lá điện tử theo quy định mới tại Nghị định 371 ra sao? Thuốc lá điện tử là gì? (Hình từ Internet)

Vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá xử phạt ra sao?

Căn cứ Điều 25 Nghị định 117/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt hành chính đối với hành vi vi phạm quy định về địa điểm cấm hút thuốc lá như sau:

(1) Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi hút thuốc lá tại địa điểm có quy định cấm. Trường hợp hút thuốc lá trên tàu bay thực hiện theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng.

(2) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:

- Không có chữ hoặc biểu tượng “cấm hút thuốc lá” tại địa điểm cấm hút thuốc lá theo quy định của pháp luật;

- Không tổ chức thực hiện, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện đúng quy định về cấm hút thuốc lá tại địa điểm thuộc quyền quản lý, điều hành.

(3) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây tại nơi dành riêng cho người hút thuốc lá:

- Không có phòng và hệ thống thông khí tách biệt với khu vực không hút thuốc lá;

- Không có dụng cụ chứa mẩu, tàn thuốc lá;

- Không có biển báo tại vị trí phù hợp, dễ quan sát;

- Không có thiết bị phòng cháy, chữa cháy.

Lưu ý: Mức phạt trên áp dụng với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt tiền gấp 2 lần cá nhân (căn cứ khoản 5 Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP)

Mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức vi phạm trong lĩnh vực y tế theo Nghị định 117 ra sao?

Căn cứ Điều 4 Nghị định 117/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Nghị định 124/2021/NĐ-CP, khoản 7 Điều 147 Nghị định 96/2023/NĐ-CP) quy định về mức phạt tiền đối với cá nhân, tổ chức như sau:

(1) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về dân số là 30.000.000 đồng đối với cá nhân và 60.000.000 đồng đối với tổ chức.

(2) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về y tế dự phòng và phòng, chống HIV/AIDS là 50.000.000 đồng đối với cá nhân và 100.000.000 đồng đối với tổ chức.

(3) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về bảo hiểm y tế là 75.000.000 đồng đối với cá nhân và 150.000.000 đồng đối với tổ chức.

(4) Mức phạt tiền tối đa đối với hành vi vi phạm hành chính về khám bệnh, chữa bệnh, dược, mỹ phẩm và thiết bị y tế là 100.000.000 đồng đối với cá nhân và 200.000.000 đồng đối với tổ chức.

(5) Mức phạt tiền được quy định tại Chương II Nghị định 117/2020/NĐ-CP là mức phạt tiền đối với cá nhân. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.

(6) Thẩm quyền phạt tiền của các chức danh được quy định tại Chương III Nghị định 117/2020/NĐ-CP là thẩm quyền phạt tiền đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân, thẩm quyền phạt tiền tổ chức gấp 02 lần thẩm quyền phạt tiền cá nhân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.

Bài viết mới nhất