Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh năm 2025 được công bố khi nào? Xem điểm chuẩn HCMUTE năm 2025 ở đâu?
Ngày 18/7/2025 trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.Hồ Chí Minh đã có Thông báo 2518/TB-ĐHSPKT về xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2025 Tải về
Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thông báo về việc Xét tuyển Đại học hệ chính quy năm 2025 theo 5 phương thức: Tuyển thẳng; Ưu tiên xét tuyến theo để án tuyển sinh của trường: Xét điểm thi Trung học phổ thông (THPT) 2025; Xét tuyển bằng học bạ THPT và Theo kết quả kỳ thi đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh.
- Đổi tượng tuyển sinh: Học sinh của tất cả các trường THPT trên cả nước tốt nghiệp THPT năm 2025. Đối với các thí sinh tốt nghiệp THPT từ năm 2024 trở về trước, Trường chỉ xét tuyển khi thí sinh có điểm thi THPT năm 2025 theo tổ hợp xét tuyển hoặc diểm đánh giá năng lực của Đại học Quốc gia TP. HCM thi trong năm 2025.
- Xem kết quả và xác nhận nhập học
+ Từ ngày 20/8/2025 đên 17g ngày 22/8/2025: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh thông báo điểm chuẩn trúng tuyển trên web: http:/tuvensinh.hemute.edu.vn
- Trước 17g ngày 30/8/2025: thí sinh phải xác nhận nhập học trên hệ thống của Bộ Giáo dục và đào tạo
Như vậy, dự kiến điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh sẽ thông báo từ ngày 20/8/2025 đến 17g ngày 22/8/2025.
Thí sinh có thể xem điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh HCMUTE năm 2025 trên web: http:/tuvensinh.hemute.edu.vn
Tuy nhiên, ngày 20/8/2025, Bộ GD&ĐT đã có Công văn 4898/BGDĐT-GDĐH về điều chỉnh kế hoạch xét tuyển và lọc ảo năm 2025 theo đó sẽ lọc ảo thêm 4 lần nữa, sau 6 lần như dự kiến ban đầu
Quá trình lọc ảo sẽ kết thúc vào 12h30 ngày 22/8, các đại học đồng loạt công bố điểm chuẩn vào trước 17h ngày 22/08/2025.

Điểm chuẩn trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP Hồ Chí Minh năm 2025 được công bố khi nào? Xem điểm chuẩn HCMUTE năm 2025 ở đâu? (Hình từ Internet)
Chính sách khuyến khích tài năng của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh?
Theo Thông báo 2518/TB-ĐHSPKT về xét tuyển đại học hệ chính quy năm 2025 có nêu rõ chính sách khuyến khích tài năng của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh như sau
- Cấp học bổng khuyến tài cho thí sinh trúng tuyển có tổng điểm thi THPT 2025 (không tính điểm ưu tiên, điểm thưởng) của 3 môn xét tuyển từ 26 điểm trở lên, cứ mỗi điểm thưỡng 1.000.000đ. Mỗi ngành chọn 1 thí sinh có diễm cao nhất.
- Cấp học bổng học kỳ đầu tiên có giá trị bằng 50% học phí cho nữ học 6 ngành kỹ thuật (*). Các học kỳ tiếp theo căn cứ vào kết quã học tập của học kỷ trước đó để cấp học bổng.
- Cấp học bổng học kỳ dầu tiên có giá trị bằng 20% học phí cho thí sinh dã có anh, chị em ruột đang học hoặc đã học tại Trường. Các học kỷ tiếp theo căn cử vào kết quả học tập của học kỳ trước đó để cấp học bỗng.
- Năm 2025, Trường dành 60 tỷ đồng để cấp học bổng tuyển sinh, khuyến khich học tập, hổ trợ sinh viên khó khăn và các loại học bống khác cho sinh viên.
Chi tiết các mức điểm cộng ưu tiên đại học năm 2025?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT và khoản 2 Điều 7 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 08/2022/TT-BGDĐT có cụm từ bị bãi bỏ bởi điểm a khoản 2 Điều 2 Thông tư 06/2025/TT-BGDĐT có nêu rõ mức điểm ưu tiên trong tuyển sinh đại học 2025 như sau:
(1) Điểm ưu tiên theo khu vực
Khu vực | Mô tả khu vực và điều kiện | Điểm cộng ưu tiên |
Khu vực 1 (KV1) | Các xã khu vực I, II, III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. | 0.75 điểm |
Khu vực 2 nông thôn (KV2-NT) | Các địa phương không thuộc KV1, KV2, KV3; | 0.5 điểm |
Khu vực 2 (KV2) | Các thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; các thị xã, huyện ngoại thành của thành phố trực thuộc Trung ương (trừ các xã thuộc KV1). | 0.25 điểm |
Khu vực 3 (KV3) | Các quận nội thành của thành phố trực thuộc Trung ương. | 0 |
Lưu ý:
- Khu vực tuyển sinh của mỗi thí sinh được xác định theo địa điểm trường mà thí sinh đã học lâu nhất trong thời gian học cấp THPT (hoặc trung cấp); nếu thời gian học (dài nhất) tại các khu vực tương đương nhau thì xác định theo khu vực của trường mà thí sinh theo học sau cùng
- Các trường hợp sau đây được hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú:
+ Học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú được hưởng các chế độ ưu tiên, ưu đãi của Nhà nước theo quy định;
+ Học sinh có nơi thường trú (trong thời gian học cấp THPT hoặc trung cấp) trên 18 tháng tại các xã khu vực III và các xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc và miền núi theo quy định của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc và Thủ tướng Chính phủ; các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu vào diện đầu tư của Chương trình 135 (theo Quyết định số 135/QĐ-TTg năm 1998 của Thủ tướng Chính phủ); các thôn, xã đặc biệt khó khăn tại các địa bàn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ nếu học cấp THPT (hoặc trung cấp) tại địa điểm thuộc huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh có ít nhất một trong các xã thuộc diện đặc biệt khó khăn.
+ Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân được cử đi dự tuyển, nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại khu vực nào thì hưởng ưu tiên theo khu vực đó hoặc theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ, tùy theo khu vực nào có mức ưu tiên cao hơn; nếu đóng quân từ 18 tháng trở lên tại các khu vực có mức ưu tiên khác nhau thì hưởng ưu tiên theo khu vực có thời gian đóng quân dài hơn; nếu dưới 18 tháng thì hưởng ưu tiên khu vực theo nơi thường trú trước khi nhập ngũ;
- Thí sinh được hưởng chính sách ưu tiên khu vực theo quy định trong năm tốt nghiệp THPT (hoặc trung cấp) và một năm kế tiếp.
(2) Điểm ưu tiên theo đối tượng chính sách
Đối tượng | Mô tả đối tượng, điều kiện | Điểm cộng ưu tiên |
Nhóm UT1 | 2.0 điểm | |
01 | Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú trong thời gian học THPT hoặc trung cấp trên 18 tháng tại Khu vực 1. | |
02 | Công nhân trực tiếp sản xuất đã làm việc liên tục 5 năm trở lên, trong đó có ít nhất 2 năm là chiến sĩ thi đua được cấp tỉnh trở lên công nhận và cấp bằng khen. | |
03 | - Thương binh, bệnh binh, người có "Giấy chứng nhận người được hưởng chính sách như thương binh; - Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 12 tháng trở lên tại Khu vực 1; - Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ từ 18 tháng trở lên; - Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân đã xuất ngũ, được công nhận hoàn thành nghĩa vụ phục vụ tại ngũ theo quy định. | |
04 | - Thân nhân liệt sĩ; - Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; - Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học bị suy giảm khả năng lao động 81% trở lên; - Con của Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; con của Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; - Con của người hoạt động kháng chiến bị dị dạng, dị tật do hậu quả của chất độc hóa học đang hưởng trợ cấp hàng tháng. | |
Nhóm UT2 | 1.0 điểm | |
05 | - Thanh niên xung phong tập trung được cử đi học; - Quân nhân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ trong Công an nhân dân tại ngũ được cử đi học có thời gian phục vụ dưới 12 tháng ở Khu vực 1 và dưới 18 tháng ở khu vực khác; - Chỉ huy trưởng, Chỉ huy phó ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn; Thôn đội trưởng, Trung đội trưởng Dân quân tự vệ nòng cốt, Dân quân tự vệ đã hoàn thành nghĩa vụ tham gia Dân quân tự vệ nòng cốt từ 12 tháng trở lên, dự thi vào ngành Quân sự cơ sở. Thời hạn tối đa được hưởng ưu tiên là 18 tháng kể từ ngày ký quyết định xuất ngũ đến ngày ĐKXT. | |
06 | - Công dân Việt Nam là người dân tộc thiểu số có nơi thường trú ở ngoài khu vực đã quy định thuộc đối tượng 01; - Con thương binh, con bệnh binh, con của người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; - Con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động dưới 81%. | |
07 | - Người khuyết tật nặng có giấy xác nhận khuyết tật của cơ quan có thẩm quyền cấp theo quy định hiện hành - Người lao động ưu tú thuộc tất cả thành phần kinh tế từ cấp tỉnh, cấp bộ trở lên được công nhận danh hiệu thợ giỏi, nghệ nhân, được cấp bằng hoặc huy hiệu Lao động sáng tạo của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh; - Giáo viên đã giảng dạy đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào các ngành đào tạo giáo viên; - Y tá, dược tá, hộ lý, y sĩ, điều dưỡng viên, hộ sinh viên, kỹ thuật viên, người có bằng trung cấp Dược đã công tác đủ 3 năm trở lên dự tuyển vào đúng ngành tốt nghiệp thuộc lĩnh vực sức khỏe. |
Lưu ý: Mức điểm ưu tiên cho những đối tượng chính sách khác (được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành) do Bộ trưởng Bộ GDĐT quyết định;
Thí sinh thuộc nhiều diện đối tượng chính sách quy định tại (1) (2) chỉ được tính một mức điểm ưu tiên cao nhất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];