Địa điểm tiếp công dân của Bộ Nội vụ từ ngày 09/02/2026 theo Thông báo 1201/TB-BNV ra sao?
Ngày 07/02/2026, Bộ Nội vụ đã có Thông báo 1201/TB-BNV năm 2026 về việc tiếp công dân của Bộ Nội vụ.
Tải về Thông báo 1201/TB-BNV năm 2026
Theo đó, từ ngày 09/02/2026 địa điểm tiếp công dân của Bộ Nội vụ như sau:
Phòng Tiếp công dân, số 37 Nguyễn Bỉnh Khiêm, phường Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội
- Thời gian tiếp công dân:
+ Buổi sáng từ: 8 giờ 30 phút đến 11 giờ 00 phút;
+ Buổi chiều từ: 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 00 phút.
- Lịch tiếp công dân:
+ Tiếp công dân thường xuyên:
Bộ Nội vụ tổ chức tiếp công dân thường xuyên vào tất cả các ngày trong tuần, trừ ngày nghỉ hàng tuần, ngày nghỉ lễ theo quy định.
+ Tiếp công dân định kỳ của Bộ trưởng:
Bộ trưởng Bộ Nội vụ tiếp công dân vào ngày 20 hằng tháng; nếu ngày 20 hằng tháng trùng vào ngày nghỉ hằng tuần hoặc lễ, tết thì việc tiếp công dân được thực hiện vào ngày làm việc đầu tiên sau ngày nghỉ.
+ Tiếp công dân đột xuất:
Ngoài việc tiếp công dân định kỳ, Lãnh đạo Bộ tổ chức tiếp công dân đột xuất theo quy định pháp luật.
Mọi thông tin đề nghị liên hệ qua số điện thoại: 024.32048016.
*Trên đây là thông tin về "Địa điểm tiếp công dân của Bộ Nội vụ từ ngày 09/02/2026 theo Thông báo 1201/TB-BNV"

Địa điểm tiếp công dân của Bộ Nội vụ từ ngày 09/02/2026 theo Thông báo 1201/TB-BNV ra sao? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội là gì?
Theo khoản 11 Điều 2 Nghị định 25/2025/NĐ-CP, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Nội vụ về lĩnh vực lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội như sau:
+ Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về lao động, tiền lương và bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;
+ Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất, đối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thỏa ước lao động tập thể và giải quyết tranh chấp lao động;
+ Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật lao động đối với lao động nữ, lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi, lao động là người khuyết tật, lao động là người giúp việc gia đình và một số lao động khác;
+ Hướng dẫn việc đăng ký và quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức đại diện người lao động theo quy định của pháp luật lao động; thực hiện nhiệm vụ đầu mối quốc gia về lĩnh vực lao động trong quá trình Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại quốc tế;
+ Hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về chính sách, chế độ tiền lương, phụ cấp, sinh hoạt phí, tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức từ trung ương đến cấp xã và lao động hợp đồng trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập;
+ Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động trong doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019;
+ Hướng dẫn về tiền lương, tiền thưởng và thù lao đối với người lao động, người quản lý trong doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nhà nước;
+ Nghiên cứu, tham mưu cấp có thẩm quyền về thực hiện cải cách chính sách tiền lương, chính sách bảo hiểm xã hội.
Ngoài ra Về thi đua, khen thưởng, Bộ Nội vụ có chức năng:
+ Giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật;
+ Hướng dẫn việc thực hiện quy định của pháp luật về tổ chức thi đua, danh hiệu và tiêu chuẩn danh hiệu thi đua; hình thức, đối tượng, tiêu chuẩn khen thưởng; thẩm quyền quyết định, trao tặng, thủ tục, hồ sơ đề nghị khen thưởng; quyền và nghĩa vụ của cá nhân, tập thể được tặng danh hiệu thi đua, khen thưởng; xử lý vi phạm về thi đua, khen thưởng;
+ Tổ chức, hướng dẫn việc thực hiện các phong trào thi đua, chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước;
+ Thẩm định hồ sơ đề nghị khen thưởng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng theo quy định của pháp luật;
+ Chuẩn bị hiện vật kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ. Thực hiện việc cấp phát, cấp đổi, cấp lại hiện vật khen thưởng theo quyết định của cấp có thẩm quyền;
+ Vận động các nguồn tài trợ và quản lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng trung ương; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quỹ thi đua, khen thưởng ở các cấp, các ngành;
+ Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ
Cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ theo Điều 3 Nghị định 25/2025/NĐ-CP (có khoản bị bãi bỏ bởi khoản 1 Điều 4 Nghị định 109/2025/NĐ-CP) bao gồm các đơn vị sau:
(1) Vụ Tổ chức - Biên chế.
(2) Vụ Chính quyền địa phương.
(3) Vụ Công chức - Viên chức.
(4) Vụ Tổ chức phi chính phủ.
(5) Vụ Cải cách hành chính.
(6) Vụ Công tác thanh niên và Bình đẳng giới.
(7) Vụ Hợp tác quốc tế.
(8) Vụ Tổ chức cán bộ.
(9) Vụ Pháp chế
(10) Vụ Kế hoạch - Tài chính.
(11) Văn phòng Bộ.
(12) Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước.
(13) Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
(14) Cục Việc làm.
(15) Cục Quản lý lao động ngoài nước.
(16) Cục Người có công.
(17) Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
(18) Trung tâm Công nghệ thông tin.
(19) Viện Khoa học Tổ chức nhà nước và Lao động.
(20) Tạp chí Tổ chức nhà nước và Lao động.
(21) Báo Dân trí.
Các đơn vị từ (1) tới (17) là các tổ chức hành chính giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước.
Các đơn vị từ (18) đến (21) là các đơn vị sự nghiệp công lập, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của bộ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];