Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị khoá 13 tái đắc cử khoá 14 chính thức chi tiết gồm những ai?
MỚI: Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội khóa 16 (Tiêu chuẩn)
Nóng: Tổng Bí thư nhiệm kỳ 2026-2031 kiêm nhiệm
Mới: Danh sách 21 nữ Ủy viên Trung ương Đảng khóa XIV
MỚI: Tổng Bí thư hiện nay tái đắc cử trong danh sách Ủy viên TW Đảng khoá 14 nhiệm kỳ 2026 2031
NÓNG: Danh sách lãnh đạo chủ chốt tái cử Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa 14 mới
NÓNG: Lịch bắn pháo hoa bế mạc Đại hội ngày 23/01
MỚI NHẤT: Link xem trực tiếp Dưới lá cờ vẻ vang của Đảng
Xem thêm: Danh sách 14 Ủy viên Bộ Chính trị Ủy viên Ban Bí thư Trung ương Đảng khóa XIII tái cử
NÓNG: Xem trực tiếp bế mạc Đại hội Đảng lần thứ 14
NÓNG: Kết quả bầu cử Đại hội 14 và kết quả bầu cử Quốc hội khóa 16 nhiệm kỳ 2026 203 công bố chính thức
Cuối ngày 22/01/2026, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng tiến hành ghi phiếu, bỏ phiếu, công bố kết quả và thông qua danh sách các đồng chí trúng cử vào Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV.
NÓNG: Kết quả chính thức Tổng Bí thư khóa 14
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV gồm 200 đồng chí, gồm 180 đồng chí Ủy viên chính thức và 20 đồng chí Ủy viên dự khuyết.
So với danh sách Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị khoá 13 tái đắc cử khoá 14 như sau:
STT | Họ và tên | Chức vụ |
1 | Đồng chí Tô Lâm | Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Bí thư Quân ủy Trung ương |
2 | Đồng chí Trần Thanh Mẫn | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Đảng ủy Quốc hội, Chủ tịch Quốc hội |
3 | Đồng chí Trần Cẩm Tú | Ủy viên Bộ Chính trị, Thường trực Ban Bí thư, Bí thư Đảng ủy các cơ quan Đảng Trung ương |
4 | Đồng chí Đỗ Văn Chiến | Ủy viên Bộ Chính trị, Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Quốc hội, Phó Chủ tịch Thường trực Quốc hội |
5 | Đồng chí Bùi Thị Minh Hoài | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Bí thư Đảng ủy Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể Trung ương, Chủ tịch Ủy Ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. |
6 | Đồng chí Lê Minh Hưng | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Trưởng Ban Tổ chức Trung ương |
7 | Đồng chí Phan Văn Giang | Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng |
8 | Đồng chí Lương Tam Quang | Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy Chính phủ, Bí thư Đảng ủy Công an Trung ương, Đại tướng, Bộ trưởng Bộ Công an |
9 | Đồng chí Nguyễn Trọng Nghĩa | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đại tướng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam |
10 | Đồng chí Nguyễn Duy Ngọc | Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Thành ủy Hà Nội |
Xem thêm Danh sách 200 Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV chính thức do Đại hội Đảng 14 thông qua
- Danh sách 20 UV dự khuyết: tải
- Danh sách 180 UVBCH Trung ương Đảng chính thức: tải
*Trên đây là thông tin về "Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị khoá 13 tái đắc cử khoá 14 chính thức"

Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị khoá 13 tái đắc cử khoá 14 chính thức chi tiết gồm những ai? (Hình từ Internet)
Điều kiện để được xem xét để kết nạp Đảng hiện nay
Căn cứ theo khoản 2 Điều 1 Điều lệ Đảng 2011 quy định Công dân Việt Nam từ mười tám tuổi trở lên; thừa nhận và tự nguyện : thực hiện Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, tiêu chuẩn và nhiệm vụ đảng viên, hoạt động trong một tổ chức cơ sở đảng; qua thực tiễn chứng tỏ là người ưu tú, được nhân dân tín nhiệm, đều có thể được xét để kết nạp Đảng.
Tại hướng dẫn bởi Mục 1 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025 và Mục 1 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025, những đối tượng sau được xem xét kết nạp vào Đảng:
Về tuổi đời
- Tại thời điểm chi bộ xét kết nạp, người vào Đảng phải đủ 18 tuổi đến đủ 60 tuổi (tính theo tháng).
- Việc kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi do cấp ủy trực thuộc Trung ương xem xét, quyết định.
Chỉ xem xét kết nạp vào Đảng những người trên 60 tuổi khi đủ các điều kiện: Có sức khoẻ và uy tín; đang công tác, cư trú ở cơ sở chưa có tổ chức đảng, chưa có đảng viên hoặc do yêu cầu đặc biệt; được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
Về trình độ học vấn
- Người vào Đảng phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở trở lên.
- Học vấn của người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và những trường hợp cụ thể khác do yêu cầu phát triển đảng mà không bảo đảm được quy định chung thì thực hiện theo hướng dẫn của Ban Bí thư như sau:
+ Người vào Đảng đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo, nếu không bảo đảm theo Quy định thi hành Điều lệ Đảng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII thì phải có trình độ học vấn tối thiểu hoàn thành chương trình bậc tiểu học.
+ Trình độ học vấn của người vào Đảng là già làng, trưởng bản, người có uy tín, đang sinh sống ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc ngư dân thường xuyên làm việc ngoài biển, đảo tối thiểu phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ và được ban thường vụ cấp ủy trực thuộc Trung ương đồng ý bằng văn bản trước khi cấp ủy có thẩm quyền ra quyết định kết nạp.
Nhiệm vụ của Đảng viên là gì?
Theo Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định nhiệm vụ của Đảng viên hiện nay như sau:
(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
- Danh sách Ủy viên Bộ Chính trị khoá 13 tái đắc cử khoá 14
- Ủy viên Bộ Chính trị
- Tái đắc cử
- Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV
- Đảng viên
- Kết nạp Đảng
- Ủy viên Ban chấp hành Trung ương Đảng
- Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV
- Chủ tịch nước
- Nhiệm vụ của đảng viên
- Danh sách ủy viên Bộ Chính trị
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];