Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586?

Phạm Thị Hồng 198 lượt xem
14:34 | 13/10/2025
Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586?
Nội dung chính
  1. Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586?
  2. Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/10/2025 ra sao? Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN 2025?
  3. 05 nguyên tắc phải tuân thủ trong hoạt động quản lý thuế là gì?

Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586?

Ngày 08/10/2025, Thuế tỉnh Cao Bằng đã ban hành Công văn 1586/CBA-NVDTPC năm 2025 về việc hoàn thuế TNCN tự động.

TẢI VỀ Công văn 1586/CBA-NVDTPC năm 2025

Theo đó, Công văn 1586/CBA-NVDTPC năm 2025 hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động, cụ thể như sau:

(1) Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập

- Về việc cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN.

Kể từ ngày 01/6/2025, theo Công điện 72/CĐ-CT năm 2025 của Cục Thuế thì tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cả nhân điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử theo quy định tại điểm 2 khoản 3, khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, theo đó:

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ
...
3. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, khoản 2, khoản 3, khoản 6, khoản 7 và bổ sung khoản 9 vào Điều 4 như sau:
...
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp chứng từ khấu trừ thuế cho mỗi lần khấu trừ thuế hoặc cấp một chứng từ khấu trừ cho nhiều lần khấu trừ thuế trong một năm tính thuế khi cá nhân yêu cầu
...

- Đối với việc tổ chức chi trả thu nhập cung cấp gửi cơ quan thuế thông tin danh sách chi tiết tiền thuế TNCN đã khấu trừ và nộp vào NSNN cho từng cá nhân.

Cục Thuế đã năng cấp ứng dụng HTKK hỗ trợ tổ chức chỉ trà thu nhập lập danh sách chi tiết số thuế TNCN đã nộp cho từng cá nhân bao gồm: Các thông tin chung của chứng từ nộp NSNN, Thông tin chi tiết của từng cá nhân được khấu trừ nộp thay gồm:

MST, tên NNT, số tiền thuế đã khấu trừ, số tiền đã nộp NSNN, số thuế đã nộp thừa kỳ trước được bù trừ (nếu có) và hỗ trợ kết xuất file định dạng XML để gửi lên Cổng thông tin điện từ của Cục Thuế ngay sau khi hoàn thành nộp thuế.

- Nộp thuế TNCN đã khấu trừ vào NSNN.

Qua theo dõi dữ liệu tại cơ quan thuế cho thấy vẫn còn một số tổ chức trả thu nhập đã khấu trừ, kê khai thuế TNCN thay cho cá nhân nhưng chưa nộp vào NSNN.

Vì vậy, cơ quan thuế khuyến cáo các tổ chức trả thu nhập khẩn trương nộp tiền thuế TNCN đã khấu trừ của các cá nhân vào NSNN theo quy định và không để ảnh hưởng đến quyền lợi của cá nhân, người lao động trong quá trình thực hiện quyết toán thuế, hoàn thuế tự động.

Trường hợp, tổ chức đã khấu trừ thuế TNCN của cá nhân nhưng không thực hiện kê khai, nộp thuế TNCN vào NSNN theo quy định thì sẽ bị xử lý cụ thể như sau:

+ Bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019 và Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

+ Bị tính tiền chậm nộp: 0,03%/ngày tính trên số tiền chậm nộp.

+ Trường hợp có dấu hiệu cố ý chiếm dụng, trốn thuế với số tiền lớn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự 2015.

(2) Đối với cá nhân, người lao động

- Đề nghị cá nhân rà soát, cập nhật thông tin định danh cá nhân (họ tên, ngày sinh, số CCCD/CMND), thông tin người phụ thuộc đảm bảo trùng khớp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an nhằm mục đích được sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế từ ngày 01/07/2025.

Trường hợp cá nhân đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/07/2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của cá nhân không khớp đúng với thông tin của cả nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì cá nhân phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế với cơ quan thuế để đảm bảo thông tín khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trước khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại Thông tư 86/2024/TT-BTC.

- Để thực hiện hoàn thuế TNCN tự động, cơ quan thuế khuyến khích cá nhân tải và cài đặt ứng dụng e TaxMobile trên điện thoại và các thiết bị di động

thông minh (trên App Store đối với người dùng Iphone và CH play đối với người dùng điện thoại dùng hệ điều hành Android), qua đó giúp cá nhân có thể thực hiện thao tác trên ứng dụng và được hoàn thuế được nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và không phải nộp trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc nộp tờ khai qua đường bưu điện.

Cá nhân đăng nhập vào Etax Mobile bằng tài khoản VNeID mức II hoặc sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế (đã khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an) để truy cập các chức năng như "Tra cứu thông tin quyết toán”, “Tờ khai quyết toán thuế TNCN gợi ý"...

Các tính năng này giúp tự động điền sẵn một số chỉ tiêu dựa trên dữ liệu của tổ chức trả thu nhập, thông tin thuế liên quan. Nếu đồng ý với thông tin trên tờ khai, cá nhân chỉ cần xác nhận và nộp hồ sơ. Trong trường hợp có sai sót, cá nhân có thể chỉnh sửa, bổ sung lý do chênh lệch trước khi hoàn tất quyết toán.

- Trường hợp theo đường dẫn https://canhan.gdt.gov.vn/ICanhan/, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử đã đăng ký với cơ quan thuế hoặc qua VNeID:

Cơ quan thuế khuyến khích cá nhân sau khi đăng nhập vào hệ thống tại Tab “Quyết toán thuế" tiếp tục lựa chọn Tab “Hỗ trợ Quyết toán thuế TNCN" để tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý và xử lý hoàn thuế TNCN tự động tương tự nộp tờ khai quyết toán qua Etax Mobile.

- Khuyến khích cá nhân nộp quyết toán hàng năm để xác định nghĩa vụ thuế kịp thời khi có phát sinh số thuế TNCN nộp thừa trong kỳ để đề nghị hoàn hoặc chuyển khấu trừ sang kỳ tiếp theo.

- Cá nhân rà soát đảm bảo tài khoản ngân hàng nhận tiền hoàn đã được định danh với Ngân hàng và khớp đúng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư của Bộ Công an. Trên thực tế, Kho bạc Nhà nước đã từ chối chỉ hoàn do: Tài khoản ngân hàng của cá nhân không tồn tại (tài khoản ảo), sử dụng tài khoản của người khác để nhận tiền hoàn thuế TNCN.

Cá nhân tổng hợp đầy đủ chứng từ khấu trừ thuế TNCN đúng quy định trước khi gửi tờ khai quyết toán thuế TNCN có phát sinh đề nghị hoàn thuế nhằm được hệ thống của cơ quan thuế xử lý hoàn thuế TNCN tự động nhanh chóng, đúng quy định.

Bên cạnh đó, trường hợp cá nhân không ủy quyền cho tổ chức chỉ trà quyết toán thuế TNCN thay và có phát sinh số thuế TNCN phải nộp (trừ trường hợp Cá nhân có số tiền thuế phát sinh phải nộp hằng năm sau quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 50.000 đồng trở xuống thuộc trường hợp được miễn) thì đề nghị cá nhân thực hiện quyết toán thuế đúng thời hạn quy định của Luật Quản lý thuế 2019 nhằm tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và bị tính tiền chậm nộp theo quy định.

*Trên đây là thông tin về "Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586?"

Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586?

Công văn 1586/CBA-NVDTPC hướng dẫn mới về hoàn thuế TNCN tự động ra sao? Tải về Công văn 1586? (Hình từ Internet)

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/10/2025 ra sao? Bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN 2025?

Các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/10/2025 được quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 được sửa đổi bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012 và khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 và khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025, cụ thể như sau:

(1) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(2) Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

(3) Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

(4) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

(5) Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

(6) Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

(7) Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

(8) Thu nhập từ kiều hối.

(9) Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật.

(10) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

(11) Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

(12) Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

(13) Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không nhằm mục đích lợi nhuận.

(14) Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

(15) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(16) Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Điểm (17), (18), (19) được bổ sung bởi khoản 3 Điều 71 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, cụ thể như sau:

(17) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(18) Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

(19) Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 49 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, bổ sung thu nhập được miễn thuế TNCN từ 1/1/2026 như sau:

(20) Các khoản thu nhập bao gồm tiền lương, tiền công của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao là các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập cá nhân trong thời hạn 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc các trường hợp sau:

- Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

- Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

- Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

05 nguyên tắc phải tuân thủ trong hoạt động quản lý thuế là gì?

05 nguyên tắc phải tuân thủ trong hoạt động quản lý thuế được quy định tại Điều 5 Luật Quản lý thuế 2019 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, cụ thể như sau:

(1) Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật.

(2) Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế.

Công chức quản lý thuế chịu trách nhiệm giải quyết hồ sơ thuế trong phạm vi hồ sơ, tài liệu, thông tin của người nộp thuế cung cấp, cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế, thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp có liên quan đến người nộp thuế, kết quả áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế, bảo đảm theo đúng chức trách, nhiệm vụ, tuân thủ quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định pháp luật khác về thuế có liên quan.

(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

(4) Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam.

(5) Áp dụng biện pháp ưu tiên khi thực hiện các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định của Chính phủ.

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkyquamang dkkd gov vn như thế nào? Chi tiết từng bước thực hiện ra sao?

Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp thành lập trước 1/7/2025. Sau đây là chi tiết cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Pháp luật
Trắc đạc công trình là gì theo Nghị định 207? Thực hiện trắc đạc công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của ai?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Theo đó, khái nhiệm "Trắc đạc công trình" được giải thích tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.