Cấu trúc đề thi trắc nghiệm, thi viết và phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán Tòa án nhân dân từ ngày 1/8/2025 chi tiết ra sao?
Ngày 01/8/2025, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao đã ban hành Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định thi tuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Theo đó, từ ngày 01/8/2025, Kỳ thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo hai phần thi là thi trắc nghiệm và thi viết trên giấy (có thể kết hợp phỏng vấn).
Căn cứ tại Điều 4, khoản 2 Điều 28 và khoản 2 Điều 34 Thông tư 07/2025/TT-TANDTC quy định về cấu trúc đề thi trắc nghiệm, thi viết và phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
(1) Phần thi trắc nghiệm: Hình thức thi trắc nghiệm trên giấy
- Thời gian thi 60 phút
- Thang điểm 100 điểm
- Đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được xây dựng theo từng mã đề, mỗi đề gồm 50 (năm mươi) câu hỏi, tổng điếm 100 (một trăm) điểm. Mỗi câu hỏi có 04 (bốn) phương án trả lời (A, B, c, D), trong đó có 01 (một) phương án đúng, được tính 02 (hai) điểm.
- Trưởng ban Ban đề thi phải xây dựng tối thiểu 02 (hai) đề thi chính thức và 02 (hai) đề thi dự phòng, mỗi đề mang mã đề khác nhau.
(2) Phần thi viết: Hình thức thi viết hoặc kết hợp giữa thi viết và phỏng vấn
- Thời gian thi 180 phút
- Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: thời gian thi viết là 180 phút, thời gian thi phỏng vấn tối đa là 30 phút (người dự thi có tối đa 15 phút chuẩn bị trước khi phỏng vấn).
- Thang điểm 100 điểm. Trường hợp kết hợp thi viết và phỏng vấn: bài thi viết được chấm tối đa 70 điểm, bài thi phỏng vấn được chấm tối đa 30 điếm.
- Đề thi, đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) được biên soạn theo từng câu hỏi, có thang điểm chi tiết đến từng 05 (năm) điểm. Trường hợp đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) chi tiết thấp hơn 05 điểm, Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét, quyết định.
- Trưởng ban Ban đề thi tổ chức rút ngẫu nhiên các câu hỏi để biên soạn thành ít nhất 03 (ba) phiên bản đề thi khác nhau (kèm theo đáp án và hướng dẫn chấm điểm (nếu có) tương ứng); ký nháy vào từng phiên bản đề thi, niêm phong và báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi. Chủ tịch Hội đồng kỳ thi lựa chọn ngẫu nhiên một trong các phiên bản làm đề thi chính thức; các phiên bản còn lại được sử dụng làm đề thi dự phòng và được đánh số thứ tự rõ ràng.
*Lưu ý về yêu cầu đối với đề thi:
- Đề thi được in sao phát cho từng người dự thi. Trong phần thi trắc nghiệm, người ngồi cạnh nhau không được sử dụng cùng một mã đề.
- Đề thi phải ghi rõ chữ “HẾT” tại điểm kết thúc nội dung đề; ghi rõ tổng số trang (đối với đề thi có từ 02 trang trở lên); ghi rõ danh mục tài liệu được phép sử dụng trong phòng thi (nếu có).
(3) Phần thi phỏng vấn
- Đề thi được xây dựng có kèm theo hướng dẫn chấm điểm (nếu có) thể hiện các mục tiêu cụ thể cần đánh giá, chấm điểm. Mỗi đề thi phải có 02 (hai) câu hỏi;
- Câu hỏi thi phỏng vấn phải căn cứ vào tính chất, đặc điểm của hoạt động công vụ nhằm tập trung đánh giá về năng lực: tư duy, giao tiếp, phán đoán tình huống, học hỏi, phát triển, diễn đạt, thái độ và các năng lực khác theo yêu cầu của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân;
- Ngoài các câu hỏi thi trong đề thi, để phục vụ việc đánh giá, chấm điểm, phân loại người dự thi đạt hiệu quả tốt nhất, thành viên Ban phỏng vấn có thể hỏi các câu hỏi khác liên quan nhưng phải bảo đảm không để thời gian làm bài của người dự thi vượt quá thời gian thi theo quy định.
Các câu hỏi phải đáp ứng yêu cầu về câu hỏi thi theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư 07 2025 TT TANDTC. Thành viên Ban phỏng vấn chịu trách nhiệm về các câu hỏi và việc chấm điểm của mình.
*Trên đây là "Cấu trúc đề thi trắc nghiệm thi viết và phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán Tòa án nhân dân từ ngày 1 8 2025 chi tiết ra sao?"

Cấu trúc đề thi trắc nghiệm thi viết và phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán Tòa án nhân dân từ ngày 1 8 2025 chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Cách thức tổ chức thi tuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân từ ngày 1/8/2025?
Căn cứ Điều 30 Thông tư 07 2025 TT TANDTC quy định cụ thể về cách thức tổ chức thi tuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:
- Thời gian bắt đầu làm bài thi được tính từ thời điểm có hiệu lệnh bắt đầu làm bài. Thời gian tối đa làm bài thi được ghi trên đề thi. Giám thị phòng thi ghi thời gian bắt đầu và thời gian nộp bài lên bảng trong phòng thi.
- Quy trình coi thi bao gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Kiểm tra hiện trạng địa điểm thi, phòng thi trước giờ thi;
+ Gọi người dự thi vào phòng thi, kiểm tra Thẻ căn cước hoặc giấy tờ tùy thân hợp pháp khác của người dự thi; hướng dẫn người dự thi ngồi theo đúng vị trí; chỉ cho phép người dự thi mang vào phòng thi những vật dụng theo quy định;
+ Phổ biến nội quy và những việc người dự thi cần biết, cần thực hiện;
+ Phát cho người dự thi các tờ giấy thi, giấy nháp đã ghi rõ họ tên và ký tên của giám thị coi thi với số lượng vừa đủ, chỉ phát bổ sung khi người dự thi có yêu cầu; hướng dẫn, kiểm tra và yêu cầu người dự thi ghi đầy đủ thông tin trên giấy thi, giấy nháp theo quy định;
+ Phát đề thi:
Khi có hiệu lệnh bắt đầu làm bài, giám thị tiến hành mở túi đựng đề thi trước sự chứng kiến của người dự thi; đảm bảo để người dự thi quan sát rõ tình trạng niêm phong của túi đề thi.
Yêu cầu 02 người dự thi làm chứng ký vào biên bản xác nhận tình trạng túi đựng đề thi trước khi mở niêm phong.
Trường hợp phát hiện lỗi đề thi hoặc thiếu đề thi, giám thị báo cáo ngay Trưởng ban Ban coi thi để lập biên bản và xử lý theo hướng dẫn của Chủ tịch Hội đồng kỳ thi. Trường hợp thừa đề thi, đề thi thừa phải được niêm phong và giao cho thành viên do Trưởng ban Ban coi thi phân công, không sớm hơn 15 phút sau khi tính giờ làm bài.
+ Quản lý việc làm bài thi của người dự thi; duy trì trật tự và kỷ luật phòng thi; xử lý các sự cố và tình huống bất thường (nếu có) hoặc xử lý vi phạm của người dự thi (nếu có) theo thẩm quyền được phân công;
+ Trường hợp người dự thi phát hiện câu hỏi thi, đề thi có sai sót thì phải kiến nghị ngay trong quá trình làm bài thi; giám thị phòng thi báo cáo Trưởng ban Ban coi thi để báo cáo Chủ tịch Hội đồng kỳ thi xem xét giải quyết ngay trong thời gian làm bài thi đó;
+ Thông báo thời gian còn lại trước khi hết giờ làm bài cho người dự thi biết để kiểm tra và hoàn thiện các thông tin của người dự thi theo quy định trước khi nộp bài thi;
+ Thu bài thi:
Đối với bài thi viết: chỉ thu bài thi của người dự thi sớm nhất sau 2/3 thời gian làm bài. Đối với bài thi trắc nghiệm: chỉ thu bài thi khi đã hết thời gian làm bài thi. Khi hết giờ làm bài, yêu cầu người dự thi dừng làm bài; gọi tên từng người dự thi lên nộp bài, nhận bài thi của người dự thi.
Khi nhận bài thi, giám thị phòng thi phải đếm đủ tổng số tờ giấy thi của người dự thi đã nộp, yêu cầu người dự thi tự ghi đúng tổng số tờ và ký tên vào danh sách nộp bài thi trước khi cho người dự thi rời phòng thi.
Kiểm tra, sắp xếp bài thi theo thứ tự tăng dần của số báo danh sau đó đựng vào túi bài thi. Các biên bản xử lý sự cố, tình huống bất thường, xử lý vi phạm nội quy, quy chế thi (nếu có) tập họp thành hồ sơ coi thi đựng trong túi riêng.
Bàn giao bài thi, hồ sơ coi thi cho thành viên được Trưởng ban Ban coi thi phân công làm nhiệm vụ thu bài thi. Bài thi, hồ sơ coi thi phải được kiểm tra công khai và đối chiếu số bài thi, tổng số tờ của tùng bài thi với danh sách nộp bài thi.
Sau khi kiểm tra túi đựng bài thi và danh sách nộp bài thi của từng phòng thi được thành viên do Trưởng ban Ban coi thi phân công thu bài thi cùng các giám thị coi thi của phòng thi đó, niêm phong tại chỗ, cùng ký giáp lai giữa nhãn niêm phong với túi đựng bài thi và ký biên bản giao, nhận bài thi, có chứng kiến của bên giao, nhận và đại diện Ban giám sát kỳ thi.
+ Trưởng ban Ban coi thi ký niêm phong vào túi đựng bài thi trước khi bàn giao cho Hội đồng kỳ thi.
- Làm phách:
Quy trình làm phách của Ban phách bao gồm các nội dung cơ bản sau:
+ Nhận các túi đựng bài thi còn nguyên niêm phong từ Thư ký Hội đồng kỳ thi để tổ chức thực hiện việc đánh số phách các bài thi, bảo đảm nguyên tắc số phách không trùng với số báo danh của người dự thi;
+ Rọc phách; niêm phong bài thi đã rọc phách và bàn giao cho Thư ký Hội đồng kỳ thi; niêm phong đầu phách, bảng ghép phách với số báo danh và bảo quản trong suốt thời gian chấm thi cho đến khi hoàn thành việc chấm thi;
+ Bàn giao đầu phách, bảng ghép phách với số báo danh đóng trong các túi còn nguyên niêm phong cho Thư ký Hội đồng kỳ thi để tổ chức tổng hợp kết quả chấm thi;
+ Bảo mật số phách và các thông tin liên quan đến số phách cho đến khi kết quả thi được phê duyệt và công bố;
+ Trường hợp phúc khảo bài thi thì không làm lại phách, Hội đồng kỳ thi quyết định việc phân công bộ phận giúp việc hoặc Thư ký Hội đồng kỳ thi tổng hợp điểm bài thi sau phúc khảo.
Nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân?
Theo Điều 3 Thông tư 07 2025 TT TANDTC, nguyên tắc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân là:
Việc thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo nguyên tắc cạnh tranh, khách quan, công khai, minh bạch, công bằng và dân chủ; bảo đảm đúng quy trình nhằm lựa chọn những người có đủ điều kiện, tiêu chuẩn để đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân.
Lưu ý: Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2025.
Kể từ ngày Thông tư 07/2025/TT-TANDTC có hiệu lực thi hành, Thông tư 01/2025/TT-TANDTC quy định về thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân hết hiệu lực thi hành.
- Tuyển chọn thẩm phán tòa án nhân dân
- Thi tuyển chọn Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Kỳ thi tuyển chọn thẩm phán tòa án nhân dân
- Phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán Tòa án nhân dân
- Cách thức tổ chức thi tuyển Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Thẩm phán Tòa án nhân dân
- Đề thi trắc nghiệm thi viết và phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán
- Thi viết và phỏng vấn tuyển chọn thẩm phán
- Tuyển chọn Thẩm phán
- Tuyển chọn thẩm phán Tòa án nhân dân từ ngày 1 8 2025
- Thông tư 07
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];