- Bộ Nội vụ phải đề xuất các phương án cụ thể về cải cách tiền lương trước 30/3/2026? Thông tin chi tiết như thế nào?
- Toàn bộ mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 theo 2 phương án tại dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu mới nhất?
- Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu BHXH bắt buộc
Bộ Nội vụ phải đề xuất các phương án cụ thể về cải cách tiền lương trước 30/3/2026? Thông tin chi tiết như thế nào?
Vừa qua, Văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông báo 143/TB-VPCP ngày 20/3/2026 Tải về Kết luận của Phó Thủ tướng Phạm Thị Thanh Trà tại cuộc họp về việc rà soát các nhiệm vụ 03 tháng đầu năm 2026 và triển khai nhiệm vụ công tác từ nay đến cuối năm 2026 của Bộ Nội vụ.
Sau khi nghe Bộ Nội vụ báo cáo về tiến độ thực hiện các nhiệm vụ năm 2026, ý kiến phát biểu của các đại biểu dự họp, Phó Thủ tướng Chính phủ đã kết luận đối với Bộ Nội vụ vẫn còn rất nhiều nhiệm vụ quan trọng cần thực hiện trong năm 2026 với không ít những khó khăn, thách thức. Để bảo đảm triển khai thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ mà Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã giao, đề nghị Bộ Nội vụ tập trung thực hiện các nhiệm vụ. Trong đó, nhiệm vụ chung cụ thể như sau:
- Tiếp tục đổi mới phương pháp và lề lối làm việc, tăng cường trách nhiệm, hiệu quả làm việc, tính chủ động của từng đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Nội vụ. Lãnh đạo Bộ cần thường xuyên giao ban, trao đổi để nắm bắt tình hình triển khai thực hiện nhiệm vụ, kịp thời kiểm tra, đôn đốc hoạt động của các đơn vị, đồng thời thống nhất cách thức giải quyết đối với những vấn đề khó, vấn đề mới đặt ra.
- Rà soát, sửa đổi, bổ sung Quy chế làm việc của Đảng ủy Bộ Nội vụ, Quy chế làm việc của Bộ Nội vụ, bảo đảm vai trò lãnh đạo của cấp ủy, phân công, phân nhiệm theo tinh thần 6 rõ (rõ người, rõ việc, rõ thời gian, rõ trách nhiệm, rõ thẩm quyền và rõ kết quả), đáp ứng yêu cầu đặt ra trong giai đoạn 2026 - 2031, hoàn thành chậm nhất ngày 15 tháng 4 năm 2026.
- Tập trung hoàn thành các nhiệm vụ theo Chương trình, kế hoạch công tác năm 2026 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ bảo đảm chất lượng, thời hạn được giao
Chuẩn bị kỹ lưỡng, đề xuất các phương án cụ thể về thực hiện cải cách chính sách tiền lương theo lộ trình, trực tiếp báo cáo Phó Thủ tướng vào ngày 30 tháng 3 năm 2026.
- Ngay sau khi Ban Chấp hành Trung ương có văn bản chỉ đạo, khẩn trương tham mưu đề Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ kịp thời ban hành các Tờ trình về cơ cấu tổ chức Chính phủ, cơ cấu thành viên và nhân sự cụ thể của Chính phủ khóa XVI, nhiệm kỳ 2026 - 2031, trình Quốc hội theo quy định, hoàn thành chậm nhất ngày 28 tháng 3 năm 2026.
Như vậy, theo kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Nội vụ phải đề xuất các phương án cụ thể về cải cách tiền lương theo lộ trình, trực tiếp báo cáo Phó Thủ tướng vào ngày 30/3/2026

Bộ Nội vụ phải đề xuất các phương án cụ thể về cải cách tiền lương trước 30/3/2026? Thông tin chi tiết như thế nào? (Hình ảnh từ Internet)
Toàn bộ mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 theo 2 phương án tại dự thảo Nghị định điều chỉnh lương hưu mới nhất?
Ngày 18/3/2026, Bộ Nội vụ tiến hành xin ý kiến đối với dự thảo Hồ sơ trình Chính phủ về việc ban hành Nghị định điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng (viết tắt là dự thảo Nghị định). TẢI
Theo Điều 2 dự thảo Nghị định, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng thì toàn bộ mức tăng lương hưu từ 01/7/2026 theo 2 phương án như sau:
Phương án 1:
(1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 4,5% và 200.000 đồng/tháng trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e và g khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại các điểm h, i và điểm k khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
(3) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định, sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau: Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng; tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
(4) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Phương án 2:
(1) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, điều chỉnh tăng thêm 8% trên mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng của tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 dự thảo Nghị định.
(2) Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định , sau khi điều chỉnh theo quy định tại khoản 1 Điều 2 dự thảo Nghị định, có mức hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:
- Tăng thêm 300.000 đông/người/tháng đối với những người có mức hưởng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
- Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
(3) Mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định tại Điều này là căn cứ để tính điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng ở những lần điều chỉnh tiếp theo.
Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu BHXH bắt buộc
Theo quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì Mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần
- Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 05 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 06 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 08 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 đến ngày 31 tháng 12 năm 2015 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2019 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 15 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 đến ngày 31 tháng 12 năm 2024 thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của 20 năm cuối trước khi nghỉ hưu;
+ Bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 trở đi thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.
- Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian, trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định được tính bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];