Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 theo Công văn 176/UBND-NC ra sao?
Ngày 14/01/2026, UBND thành phố Hà Nội đã có Công văn 176/UBND-NC năm 2026 tăng cường công tác PCCC và CNCH trong mùa hanh khô, đảm bảo an toàn PCCC và CNCH Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Tết Nguyên đán Bính Ngọ 2026 và các sự kiện chính trị trên địa bàn Thành phố.
Tải về Công văn 176/UBND-NC năm 2026
Theo đó yêu cầu bảo đảm an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 theo Mục 2 Công văn 176/UBND-NC năm 2026 được nêu như sau:
2. Giao Công an Thành phố:
...
b) Căn cứ vào tình hình thực tế về việc tổ chức các sự kiện chào mừng năm mới, hoạt động thăm và chúc Tết của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, các khu vực tổ chức lễ hội, khu vui chơi giải trí tập trung đông người, chủ động xây dựng và triển khai các phương án, kế hoạch bảo đảm tuyệt đối an toàn PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố; đặc biệt, là đảm bảo an toàn tuyệt đối an toàn PCCC và CNCH cho Đại hội Đảng Đảng toàn quốc lần thứ XIV.
...
Theo đó Công an an Thành phố Hà Nội được giao nhiệm vụ chủ động xây dựng và triển khai các phương án, kế hoạch bảo đảm tuyệt đối an toàn PCCC và CNCH trên địa bàn Thành phố Hà Nội và đặc biệt nhất là bảo đảm an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14.
*Trên đây là thông tin về việc "Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 theo Công văn 176/UBND-NC"

Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ 14 theo Công văn 176/UBND-NC ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia
Cơ cấu, tổ chức của Hội đồng bầu cử quốc gia quy định tại Điều 12 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 như sau:
(1) Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội thành lập, có từ mười lăm đến hai mươi mốt thành viên gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại diện Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và một số cơ quan, tổ chức hữu quan.
(2) Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội bầu, miễn nhiệm theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Các Phó Chủ tịch và các Ủy viên Hội đồng bầu cử quốc gia do Quốc hội phê chuẩn theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia.
(3) Hội đồng bầu cử quốc gia thành lập các tiểu ban để giúp Hội đồng bầu cử quốc gia thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong từng lĩnh vực.
Tổng hợp các quyền của đảng viên năm 2026 như thế nào?
Theo quy định tại Điều 3 Quy định 294-QĐ/TW năm 2025, quyền của đảng viên năm 2026 bao gồm những quyền sau đây:
(1) Quyền được thông tin của đảng viên:
Định kỳ hằng tháng hoặc đột xuất, theo hướng dẫn của Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương và cấp ủy cấp trên, các cấp ủy đảng thông tin cho đảng viên về tình hình, nhiệm vụ của địa phương, cơ quan, đơn vị; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; thời sự trong nước, thế giới... phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ, đặc điểm của tổ chức đảng và đảng viên, góp phần nâng cao nhận thức, tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
(2) Quyền của đảng viên trong việc ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng.
Thực hiện theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.
(3) Quyền của đảng viên trong việc phê bình, chất vấn tổ chức đảng và đảng viên; báo cáo, kiến nghị với cơ quan có trách nhiệm.
Đảng viên được phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị trực tiếp hoặc bằng văn bản trong phạm vi tổ chức của Đảng về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp; về những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của tổ chức đảng hoặc chức trách, nhiệm vụ, phẩm chất đạo đức của đảng viên đó; chịu trách nhiệm trước tổ chức đảng về ý kiến của mình.
Khi nhận được ý kiến phê bình, chất vấn, báo cáo, kiến nghị, tổ chức đảng và đảng viên có trách nhiệm phải trả lời theo thẩm quyền, chậm nhất là 30 ngày làm việc đối với tổ chức cơ sở đảng và đảng viên, 60 ngày làm việc đối với cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng và cấp tỉnh, 90 ngày làm việc đối với cấp Trung ương.
Những trường hợp phức tạp cần phải kéo dài hơn thời gian quy định trên thì phải thông báo cho tổ chức đảng và đảng viên biết lý do.
(4) Đảng viên được tổ chức đảng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng.
(5) Đảng viên được thông báo ý kiến nhận xét của cấp ủy nơi làm việc và nơi cư trú khi xem xét bổ nhiệm, giới thiệu ứng cử; được trình bày ý kiến với tổ chức đảng, cấp ủy đảng khi xem xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];