Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết thế nào? Chức trách của công chức ngân hàng?

10:15 | 04/11/2025
Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết thế nào? Chức trách của công chức ngân hàng?
Nội dung chính
  1. Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết thế nào? Chức trách của công chức ngân hàng?
  2. Chức trách của công chức ngân hàng được quy định như thế nào?
  3. Bảng lương công chức ngân hàng 2025

Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết thế nào? Chức trách của công chức ngân hàng?

Ngày 29/10/2025, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành Thông tư 36/2025/TT-NHNN hướng dẫn vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính thuộc ngành, lĩnh vực Ngân hàng.

Tại Phụ lục II kèm theo Thông tư 36/2025/TT-NHNN ban hành Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm công chức nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng trong tổ chức hành chính.

Theo đó, bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết như sau:

Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng

...

>>> Xem đầy đủ bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 TẠI ĐÂY

*Trên đây là "Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết thế nào? Chức trách của công chức ngân hàng?"

Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025

Bản mô tả công việc từng vị trí việc làm công chức ngân hàng từ ngày 29/12/2025 chi tiết thế nào? Chức trách của công chức ngân hàng? (Hình từ Internet)

Chức trách của công chức ngân hàng được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 4, 5, 6, 7, 8 Thông tư 14/2022/TT-NHNN, quy định chức trách của công chức ngân hàng như sau:

Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao nhất về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm nghiên cứu, tham mưu tổng hợp, thẩm định, hoạch định chính sách, chiến lược vĩ mô hoặc thực hiện nhiệm vụ lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng

Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng chính sách hoặc thực hiện nhiệm vụ tham mưu, giúp lãnh đạo hoặc chủ trì thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng

Là công chức có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cơ bản về kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ, chịu trách nhiệm nghiên cứu, xây dựng và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm soát nội bộ, kiểm toán nội bộ Ngân hàng Nhà nước.

Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Là công chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng, thực hiện việc quản lý và đảm bảo an toàn tuyệt đối các loại tài sản bảo quản trong kho tiền Ngân hàng Nhà nước theo nhiệm vụ được giao, được bố trí ở các vị trí việc làm tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ

Là công chức chuyên môn nghiệp vụ chuyên ngành Ngân hàng, thực hiện nhiệm vụ phục vụ cho công tác kho quỹ, được bố trí ở các vị trí việc làm tại các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước.

Bảng lương công chức ngân hàng 2025

Lương cơ sở từ 01/7/2024 sẽ là 2.340.000 triệu đồng/tháng (khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 14/2022/TT-NHNN quy định chức danh và mã số ngạch các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng, gồm:

(1) Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng Mã số: 07.044

(2) Kiểm soát viên chính ngân hàng Mã số: 07.045

(3) Kiểm soát viên ngân hàng Mã số: 07.046

(4) Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng Mã số: 07.048

(5) Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ Mã số: 07.047

Căn cứ tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương công chức ngân hàng 2025 như sau:

Tiền lương = 2.340.000 đồng x Hệ số lương (Đồng/tháng)

Căn cứ theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 14/2022/TT-NHNN các ngạch công chức chuyên ngành Ngân hàng quy định tại Thông tư 14/2022/TT-NHNN này áp dụng Bảng 2 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 17/2013/NĐ-CP quy định như sau:

- Ngạch Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00;

- Ngạch Kiểm soát viên chính ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78;

- Ngạch Kiểm soát viên ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng áp dụng bảng lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Ngạch Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ áp dụng bảng lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Theo đó, bảng lương công chức ngân hàng 2025 như sau:

(1) Kiểm soát viên cao cấp ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

6.2

14.508.000

Bậc 2

6.56

15.350.400

Bậc 3

6.92

16.192.800

Bậc 4

7.28

17.035.200

Bậc 5

7.64

17.877.600

Bậc 6

8.0

18.720.000

(2) Kiểm soát viên chính ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

4.4

10.296.000

Bậc 2

4.74

11.091.600

Bậc 3

5.08

11.887.200

Bậc 4

5.42

12.682.800

Bậc 5

5.76

13.478.400

Bậc 6

6.1

14.274.000

Bậc 7

6.44

15.069.600

Bậc 8

6.78

15.865.200

(3) Kiểm soát viên ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

2.34

5.475.600

Bậc 2

2.67

6.247.800

Bậc 3

3.0

7.020.000

Bậc 4

3.33

7.792.200

Bậc 5

3.66

8.564.400

Bậc 6

3.99

9.336.600

Bậc 7

4.32

10.108.800

Bậc 8

4.65

10.881.000

Bậc 9

4.98

11.653.200

(4) Thủ kho, thủ quỹ ngân hàng

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

2.1

4.914.000

Bậc 2

2.41

5.639.400

Bậc 3

2.72

6.364.800

Bậc 4

3.03

7.090.200

Bậc 5

3.34

7.815.600

Bậc 6

3.65

8.541.000

Bậc 7

3.96

9.266.400

Bậc 8

4.27

9.991.800

Bậc 9

4.58

10.717.200

Bậc 10

4.89

11.442.600

(5) Nhân viên Tiền tệ - Kho quỹ

Bậc

Hệ số

Mức lương

(Đơn vị: đồng/tháng)

Bậc 1

1.86

4.352.400

Bậc 2

2.06

4.820.400

Bậc 3

2.26

5.288.400

Bậc 4

2.46

5.756.400

Bậc 5

2.66

6.224.400

Bậc 6

2.86

6.692.400

Bậc 7

3.06

7.160.400

Bậc 8

3.26

7.628.400

Bậc 9

3.46

8.096.400

Bậc 10

3.66

8.564.400

Bậc 11

3.86

9.032.400

Bậc 12

4.06

9.500.400

Chú ý: Bảng lương công chức ngân hàng nêu trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, thưởng...

Nguyễn Hương Nhi
Nguyễn Hương Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 55/2026/TT-NHNN về Hệ thống thông tin giám sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô ra sao?

Nội dung Thông tư 55/2026/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 18/2025/TT-NHNN quy định về thu thập, khai thác, chia sẻ thông tin, báo cáo của Hệ thống thông tin phục vụ công tác giảm sát hoạt động quỹ tín dụng nhân dân và tổ chức tài chính vi mô bên dưới.

Bài viết mới nhất