Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung gì? Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm?

Trịnh Lê Vy 1,351 lượt xem
09:40 | 01/11/2024
Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung gì? Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất là bao nhiêu? Có mất phí phát hành hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?
Nội dung chính
  1. Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung gì?
  2. Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất là bao nhiêu?
  3. Có mất phí phát hành hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?

Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 39 Nghị định 115/2024/NĐ-CP thì hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung sau đây:

(1) Chỉ dẫn nhà đầu tư;

(2) Yêu cầu về tư cách hợp lệ của nhà đầu tư theo quy định tại Điều 5 Luật Đấu thầu 2023;

(3) Yêu cầu về đối tượng, điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

(4) Yêu cầu về việc nhà đầu tư không trong thời gian bị cấm hoạt động kinh doanh bất động sản, bị tạm ngừng, bị đình chỉ hoạt động theo bản án, quyết định của Tòa án, quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản (áp dụng đối với dự án bất động sản);

(5) Phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư;

(6) Các biểu mẫu dự quan tâm;

(7) Thông tin và yêu cầu thực hiện đầu tư có sử dụng đất;

(8) Nội dung có liên quan khác (nếu có).

Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung gì? Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm?

Hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất gồm những nội dung gì? Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm? (Hình từ Internet)

Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất là bao nhiêu?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Nghị định 115/2024/NĐ-CP có quy định như sau:

Quản lý chi phí, nguồn thu trong lựa chọn nhà đầu tư
1. Định mức chi phí lựa chọn nhà đầu tư áp dụng đối với trường hợp cơ quan có thẩm quyền, bên mời quan tâm, bên mời thầu, tổ thẩm định trực tiếp thực hiện:
a) Chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu được tính bằng 0,05% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng;
b) Chi phí thẩm định đối với từng nội dung của hồ sơ mời thầu, kết quả lựa chọn nhà đầu tư được tính bằng 0,02% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 100.000.000 (một trăm triệu) đồng;
c) Chi phí đánh giá hồ sơ đăng ký thực hiện dự án, hồ sơ dự thầu được tính bằng 0,03% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200.000.000 (hai trăm triệu) đồng;
d) Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư, chi phí lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời thầu; thẩm định hồ sơ mời thầu được tính tối đa bằng 50% mức chi đã thực hiện đối với các nội dung chi phí quy định tại điểm a và điểm b khoản này.
...

Theo đó, chi phí lập hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất được tính bằng 0,05% tổng vốn đầu tư nhưng không quá 200 triệu đồng.

Lưu ý: Trường hợp tổ chức lại việc lựa chọn nhà đầu tư thì chi phí lập hồ sơ mời quan tâm được tính tối đa bằng 50% mức chi lập hồ sơ nêu trên.

Có mất phí phát hành hồ sơ mời quan tâm dự án đầu tư có sử dụng đất trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia không?

Căn cứ theo quy định tại Điều 40 Nghị định 115/2024/NĐ-CP như sau:

Thông báo mời quan tâm, phát hành, sửa đổi, làm rõ hồ sơ mời quan tâm; gia hạn thời gian nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án
1. Thông báo mời quan tâm được đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật Đấu thầu. Đối với dự án thuộc trường hợp mời quan tâm quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 37 của Nghị định này, thông báo mời quan tâm phải được đăng tải bằng tiếng Anh và tiếng Việt trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia và trên trang thông tin điện tử của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nếu có) hoặc tờ báo bằng tiếng Anh được phát hành tại Việt Nam.
2. Hồ sơ mời quan tâm được phát hành trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Bên mời quan tâm đăng tải miễn phí và đầy đủ tệp tin (file) hồ sơ mời quan tâm trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.
3. Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm đã được sửa đổi. Việc đăng tải quyết định sửa đổi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia được thực hiện trong thời hạn tối thiểu là 10 ngày trước ngày hết hạn nộp hồ sơ đăng ký thực hiện dự án.
...

Theo đó, việc phát hành hồ sơ mời thầu trong lựa chọn nhà thầu đấu thầu trong nước trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia thì không mất phí.

Lưu ý: Trường hợp sửa đổi hồ sơ mời quan tâm sau khi phát hành, bên mời quan tâm phải đăng tải trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia quyết định sửa đổi kèm theo những nội dung sửa đổi hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời quan tâm đã được sửa đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Pháp luật
Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu theo Nghị định 349/2026/NĐ-CP, Nghị định 214/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

Giải quyết kiến nghị trong đấu thầu được quy định tại Chương XII Nghị định 214/2025/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 349/2026/NĐ-CP bao gồm: (1) Điều kiện xem xét, giải quyết kiến nghị; (2) Quy trình giải quyết kiến nghị và (3) Thành phần, trách nhiệm và hoạt động của Hội đồng giải quyết kiến nghị.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội