Gửi bưu phẩm có kèm tiền từ nước ngoài về Việt Nam có được hay không? Trường hợp không được thì bị phạt thế nào?

Ngô Diễm Quỳnh 25,677 lượt xem
15:00 | 27/07/2022
Gửi bưu phẩm có kèm tiền từ nước ngoài về Việt Nam có được hay không? Trường hợp không được gửi bưu phẩm này thì bị phạt thế nào? Người gửi hay người nhận sẽ bị phạt?
Nội dung chính
  1. Có được gửi tiền kèm theo khi gửi bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam không?
  2. Nhận gửi tiền kèm theo khi gửi bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam có vi phạm hành vi bị cấm theo pháp luật hay không?
  3. Gửi tiền kèm theo gửi bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam bị xử phạt như thế nào?

Có được gửi tiền kèm theo khi gửi bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam không?

Theo quy định tại khoản 4 Điều 12 Luật Bưu chính 2010 có quy định:

“Điều 12. Vật phẩm, hàng hoá không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính
...
4. Vật phẩm, hàng hoá bị cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên”.

Và căn cứ quy định tại Điều 25 Chương 1 Phần 2 Công ước Bưu chính thế giới và các nghị định thư cuối cùng có nêu:

Các bưu gửi không được chấp nhận.Cấm gửi
...
5- Cấm không được đưa các loại tiền kim loại, tiền giấy, chứng khoán, các loại séc du lịch bạch kim, vàng hoặc bạc đã được gia công hoặc chưa, các loại đá quý, đồ trang sức hoặc các vật phẩm có giá trị khác vào.
5.1- Trong bưu phẩm không khai giá, tuy nhiên, nếu luật pháp nước gửi và nước nhận cho phép thì những vật phẩm trên vẫn có thể được gửi trong phong bì dán kín như một Bưu gửi ghi số.
....

Như vậy khi gửi bưu phẩm có kèm tiền thì đó là các bưu gửi không được chấp nhận.

Tuy nhiên, trong bưu phẩm không khai giá nếu luật pháp nước gửi và nước nhận cho phép thì những vật phẩm trên vẫn có thể được gửi trong phong bì dán kín như một Bưu gửi ghi số.

Gửi bưu phẩm có kèm tiền từ nước ngoài về Việt Nam có được hay không?

Gửi bưu phẩm có kèm tiền từ nước ngoài về Việt Nam có được hay không? (Hình từ internet)

Nhận gửi tiền kèm theo khi gửi bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam có vi phạm hành vi bị cấm theo pháp luật hay không?

Tại Điều 7 Luật Bưu chính 2010 quy định các hành vi bị cấm như sau:

"Điều 7. Các hành vi bị cấm
1. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi có nội dung kích động, gây mất an ninh, phá hoại đoàn kết dân tộc, chống phá Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa vũ khí, vật, chất gây nổ, chất độc, chất phóng xạ, ma túy, vi trùng dịch bệnh nhằm khủng bố, xâm hại tính mạng, tài sản công dân, gây mất trật tự, an toàn xã hội.
3. Gửi, chấp nhận, vận chuyển và phát bưu gửi chứa văn hóa phẩm trái đạo đức xã hội, trái thuần phong mỹ tục của Việt Nam.
4. Mạo danh người khác khi sử dụng dịch vụ bưu chính.
5. Chiếm đoạt, trộm cắp bưu gửi; tráo đổi nội dung bưu gửi.
6. Tiết lộ thông tin về sử dụng dịch vụ bưu chính, bóc mở, huỷ bưu gửi trái pháp luật.
7. Xâm hại công trình bưu chính công cộng; cản trở hoạt động bưu chính hợp pháp.
8. Thực hiện hành vi cạnh tranh trái pháp luật trong hoạt động bưu chính.
9. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng tem Bưu chính Việt Nam và tem bưu chính nước ngoài trái pháp luật.
10. Hoạt động bưu chính trái pháp luật."

Như vậy việc nhận gửi hàng hóa không được phép gửi thì được xem là hoạt động bưu chính trái pháp luật và vi phạm quy định cấm nêu trên.

Gửi tiền kèm theo gửi bưu phẩm từ nước ngoài về Việt Nam bị xử phạt như thế nào?

Về hình thức xử phạt đối với vấn đề liên quan đến hành vi này căn cứ điểm d khoản 1 và khoản 3 Điều 9 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 9. Vi phạm các quy định về vật phẩm, hàng hóa không được gửi, chấp nhận, vận chuyển qua mạng bưu chính
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Gửi hoặc chấp nhận hoặc vận chuyển bưu gửi chứa vật phẩm, hàng hóa từ Việt Nam đi các nước mà pháp luật Việt Nam quy định cấm xuất khẩu hoặc pháp luật của nước nhận quy định cấm nhập khẩu;
b) Gửi hoặc chấp nhận hoặc vận chuyển bưu gửi chứa vật phẩm, hàng hóa cấm sử dụng hoặc cấm lưu thông theo quy định của pháp luật;
c) Gửi hoặc chấp nhận hoặc vận chuyển bưu gửi chứa vật phẩm, hàng hóa cấm nhập khẩu theo quy định của pháp luật;
d) Gửi hoặc chấp nhận hoặc vận chuyển bưu gửi chứa vật phẩm, hàng hóa cấm vận chuyển bằng đường bưu chính theo quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
...
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này.

Lưu ý: Căn cứ tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 15/2020/NĐ-CP thì mức phạt tiền trên là mức phạt đối với tổ chức. Trường hợp cá nhân có hành vi vi phạm như của tổ chức thì mức phạt tiền bằng 1/2 mức phạt tiền đối với tổ chức.

Đối chiếu với trường hợp của anh/chị, việc gửi tiền ngoại tệ kèm theo trong khi gửi bưu phẩm là vi phạm các quy định của pháp luật về vận chuyển hàng hóa, vật phẩm qua mạng bưu chính.

Nhưng mà theo quy định trên là phạt áp dụng cho tổ chức chấp nhận bưu gửi nên trường hợp này bạn sẽ không bị phạt mà bưu gửi có chứa tiền sẽ không được chấp nhận, cho nên khi phát hiện ra sẽ bị tịch thu tang vật là số tiền.

Vấn đề xử lý này trên thực tế vẫn còn khá nhiều những tranh cãi khi pháp luật Việt Nam chưa cụ thể hóa quy định trên. Nếu được và để đảm bảo tính an toàn pháp lý, anh/chị có thể trao đổi thêm với cơ quan có thẩm quyền

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Pháp luật
Quyết định số 940/QĐ-TTg xác định ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045 trở thành?

Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-TTg. của Thủ tướng Chính phủ xác định phát triển VNeID trở thành Nền tảng số quốc gia, an toàn, hiện đại, có khả năng mở rộng cao...

Bài viết mới nhất