Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì? Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện như thế nào?

Châu Mỹ Ngọc 521 lượt xem
09:40 | 17/08/2023
Làm thế nào để đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện? Hiện nay, tôi đang kinh doanh tự do và muốn tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện thì phải làm sao? Tôi có thể đến đâu đóng tiền bảo hiểm? Và mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hiện nay là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?
  2. Mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu?
  3. Phương thức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện?
  4. Thủ tục đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu?

Bảo hiểm xã hội tự nguyện là gì?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“Điều 3. Giải thích từ ngữ
[...]
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức mà người tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình và Nhà nước có chính sách hỗ trợ tiền đóng bảo hiểm xã hội để người tham gia hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.
[...]”

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm xã hội

Mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện bao nhiêu?

Theo khoản 2 Điều 5 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định:

“5. Nguyên tắc bảo hiểm xã hội
[...]
2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được tính trên cơ sở tiền lương tháng của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập tháng do người lao động lựa chọn.
[...]”

Tại Điều 10 Nghị định 134/2015/NĐ-CP quy định về mức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện như sau:

Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 1 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội và theo phương thức đóng tại Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được quy định như sau:

- Mức đóng hằng tháng bằng 22% mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn.

Mức thu nhập tháng do người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lựa chọn thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và cao nhất bằng 20 lần mức lương cơ sở tại thời điểm đóng.

- Mức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần được xác định bằng mức đóng hàng tháng theo quy định tại Khoản 1 Điều này nhân với 3 đối với phương thức đóng 03 tháng; nhân với 6 đối với phương thức đóng 06 tháng; nhân với 12 đối với phương thức đóng 12 tháng một lần.

- Mức đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng đóng trước, chiết khấu theo lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

- Mức đóng một lần cho những năm còn thiếu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 9 Nghị định này được tính bằng tổng mức đóng của các tháng còn thiếu, áp dụng lãi gộp bằng lãi suất đầu tư quỹ bảo hiểm xã hội bình quân tháng do Bảo hiểm xã hội Việt Nam công bố của năm trước liền kề với năm đóng.

- Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại Khoản 2 và 3 Điều này mà trong thời gian đó Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn thì không phải điều chỉnh mức chênh lệch số tiền đã đóng.

- Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã đóng theo phương thức đóng 03 tháng hoặc 06 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng một lần cho nhiều năm về sau theo quy định tại các Điểm b, c, d và đ Khoản 1 Điều 9 Nghị định này mà trong thời gian đó thuộc một trong các trường hợp sau đây sẽ được hoàn trả một phần số tiền đã đóng trước đó:

+ Dừng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và chuyển sang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc;

+ Hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 7 Nghị định này;

+ Bị chết hoặc Tòa án tuyên bố là đã chết.

Số tiền hoàn trả cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện trong trường hợp quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này hoặc hoàn trả cho thân nhân người lao động trong trường hợp quy định tại Điểm c Khoản này được tính bằng số tiền đã đóng tương ứng với thời gian còn lại so với thời gian đóng theo phương thức đóng nêu trên và không bao gồm tiền hỗ trợ đóng của Nhà nước (nếu có)."

Như vậy, người tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện có thể tự mình lựa chọn mức đóng dựa trên mức thu nhập tháng mà bản thân lựa chọn.

Phương thức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 134/2015/NĐ-CP được hướng dẫn bởi Điều 8 Thông tư 01/2016/TT-BLĐTBXH quy định:

"Điều 9. Phương thức đóng
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo Khoản 2 Điều 87 của Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:
1. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện được chọn một trong các phương thức đóng sau đây để đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất:
a) Đóng hằng tháng;
b) Đóng 03 tháng một lần;
c) Đóng 06 tháng một lần;
d) Đóng 12 tháng một lần;
đ) Đóng một lần cho nhiều năm về sau nhưng không quá 5 năm một lần;
e) Đóng một lần cho những năm còn thiếu đối với người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ điều kiện về tuổi để hưởng lương hưu theo quy định nhưng thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm (120 tháng) thì được đóng cho đủ 20 năm để hưởng lương hưu.
2. Trường hợp người tham gia bảo hiểm xã hội đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định mà thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu trên 10 năm nếu có nguyện vọng thì tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện theo một trong các phương thức quy định tại các Điểm a, b, c, d và đ Khoản 1 Điều này cho đến khi thời gian đóng bảo hiểm xã hội còn thiếu không quá 10 năm thì được đóng một lần cho những năm còn thiếu để hưởng lương hưu theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều này."

Tức là, người tham gia có thể lựa chọn một trong năm phương thức đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện: Đóng hằng tháng; đóng 03 tháng một lần; đóng 06 tháng một lần; đóng 12 tháng một lần; đóng một lần.

Thủ tục đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện ở đâu?

Theo khoản 1 Điều 97 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về hồ sơ đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội gồm:

- Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động kèm theo danh sách người lao động tham gia bảo hiểm xã hội;

- Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

Tại Điều 99 Luật bảo hiểm xã hội 2014 quy định về việc giải quyết đăng ký tham gia và cấp sổ bảo hiểm xã hội như sau:

- Việc giải quyết đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội lần đầu như sau:

+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội;

+ Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại điểm b khoản 1 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Người lao động nộp hồ sơ cấp lại sổ bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 97 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

- Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn sau đây:

+ 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc lần đầu;

+ 07 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện lần đầu;

+ 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp cấp lại sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp quá trình xác minh thời gian đóng bảo hiểm xã hội phức tạp thì không quá 45 ngày. Trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

+ 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định đối với trường hợp điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động thì cơ quan bảo hiểm xã hội phải cấp lại sổ bảo hiểm xã hội. Trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết trình tự, thủ tục tham gia và giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 của Luật này."

Với những quy định trên, bạn có thể tự lựa chọn phương thức và mức đóng Bảo hiểm xã tự nguyện. Đối với hồ sơ đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, bạn cần chuẩn bị Tờ khai tham gia bảo hiểm xã hội. Và nộp hồ sơ tại cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 7 ngày từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ cấp sổ bảo hiểm xã hội cho bạn.

Logo Thư viện Pháp luật
Châu Mỹ Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào nghỉ hưu trước tuổi nhưng không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng? Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động?

Người lao động nghỉ hưu trước tuổi sẽ bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu hằng tháng, tuy nhiên vẫn có trường hợp bị suy giảm khả năng lao động không bị giảm tỷ lệ hưởng lương hưu. Sau đây là quy định về trường hợp này.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Bộ KH&CN công bố kết quả Chỉ số đổi mới sáng tạo cấp địa phương (PII) năm 2026

Hà Nội tiếp tục dẫn đầu Chỉ số PII năm 2026 với 63,80 điểm, sau đó là TPHCM, Hải Phòng, Quảng Ninh và Bắc Ninh. Kết quả PII cung cấp thêm cơ sở để các địa phương nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, từ đó lựa chọn giải pháp phù hợp nhằm thúc đẩy đổi mới sáng tạo và phát triển kinh tế - xã hội.