Đỗ ô tô trên hè phố như nào mới đúng quy tắc giao thông đường bộ? Đỗ ô tô trên hè phố không đúng quy tắc giao thông đường bộ thì bị xử phạt bao nhiêu?

Lê Xuân Cương 741 lượt xem
15:35 | 08/05/2023
Cho tôi hỏi tôi vừa bị cảnh sát giao thông lập biên bản về hành vi đỗ xe ô tô trên hè phố, mặc dù tôi chỉ đỗ có phân nửa chiếc xe trên hè phố, vậy với hành vi như thế thì tôi có bị xử phạt hay không và nếu có thì mức xử phạt sẽ như thế nào?
Nội dung chính
  1. Đỗ ô tô trên hè phố như nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?
  2. Đỗ ô tô trên hè phố không đúng quy tắc giao thông đường bộ thì bị xử phạt bao nhiêu?
  3. Thời hạn xử phạt vi phạm hành chính với việc đỗ ô tô trên hè phố không đúng quy tắc giao thông đường bộ là bao lâu?

Đỗ ô tô trên hè phố như nào là đúng quy tắc giao thông đường bộ?

Căn cứ Phụ lục E QCVN 41:2019/BGTVT về báo hiệu đường bộ ban hành kèm theo Thông tư 54/2019/TT-BGTVT quy định về biển báo giao thông báo hiệu nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố:

"E.8a Biển số 408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố"
a) Để chỉ dẫn những nơi được phép đỗ xe một phần trên hè phố rộng, đặt biển số I.408a "Nơi đỗ xe một phần trên hè phố". Xe phải đỗ sao cho các bánh phía ghế phụ trên hè phố.
b) Mặt biển có thể theo chiều hướng đi hoặc đặt song song và có hiệu lực từ vị trí đặt biển. Chiều dài nơi đỗ xe có thể được xác định giới hạn bằng vạch kẻ trên mặt đường. Khi cần thiết có thể đặt thêm biển phụ chỉ hiệu lực của vùng cho phép đỗ."

Theo đó, việc đỗ ô tô trên hè phố chỉ áp dụng khi đoạn đường đó có biển báo số 408a cho phép đỗ ô tô một phần trên hè phố. Khi này, xe được đỗ một phần trên hè phố, bên nằm trên hè phố phải là bên phụ.

Như vậy, nếu bạn gặp biển báo này thì khi đỗ ô tô trên hè phố và phần phía bên phụ của xe nằm trên hè phố bạn thì sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đỗ xe ô tô trên hè phố, ngoài ra nếu bạn đỗ ô tô trên hè phố thì sẽ bị xử phạt.

Đỗ xe ô tô trên hè phố

Đỗ xe ô tô trên hè phố (Hình từ Internet)

Đỗ ô tô trên hè phố không đúng quy tắc giao thông đường bộ thì bị xử phạt bao nhiêu?

Tại điểm e khoản 3 Điều 5 Nghị định 100/2019/NĐ-CP sửa đổi bởi điểm b khoản 34 Điều 2 Nghị định 123/2021/NĐ-CP quy định về xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ như sau:

"Điều 5. Xử phạt người điều khiển xe ô tô và các loại xe tương tự xe ô tô vi phạm quy tắc giao thông đường bộ
...
3. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với người điều khiển xe thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
e) Đỗ xe không sát theo lề đường, hè phố phía bên phải theo chiều đi hoặc bánh xe gần nhất cách lề đường, hè phố quá 0,25 m; đỗ xe trên đường xe điện, đường dành riêng cho xe buýt; đỗ xe trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; đỗ, để xe ở hè phố trái quy định của pháp luật; đỗ xe nơi có biển “Cấm đỗ xe” hoặc biển “Cấm dừng xe và đỗ xe”, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm i khoản 4, điểm d khoản 7 Điều này;"

Như vậy, nếu bạn có hành vi đỗ ô tô trên hè phố không đúng quy tắc giao thông đường bộ sẽ bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

Thời hạn xử phạt vi phạm hành chính với việc đỗ ô tô trên hè phố không đúng quy tắc giao thông đường bộ là bao lâu?

Tại Điều 66 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 sửa đổi bởi khoản 34 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 quy định như sau:

“Điều 66. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Thời hạn ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định như sau:
a) Đối với vụ việc không thuộc trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản này, thời hạn ra quyết định xử phạt là 07 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính; vụ việc thuộc trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 10 ngày làm việc, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 63 của Luật này;
b) Đối với vụ việc mà cá nhân, tổ chức có yêu cầu giải trình hoặc phải xác minh các tình tiết có liên quan quy định tại Điều 59 của Luật này thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 01 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính;
c) Đối với vụ việc thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này mà đặc biệt nghiêm trọng, có nhiều tình tiết phức tạp, cần có thêm thời gian để xác minh, thu thập chứng cứ thì thời hạn ra quyết định xử phạt là 02 tháng, kể từ ngày lập biên bản vi phạm hành chính.
2. Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, cá nhân, tổ chức liên quan nếu có lỗi trong việc để quá thời hạn mà không ra quyết định xử phạt thì bị xử lý theo quy định của pháp luật”

Như vậy, khi bạn vi phạm đỗ xe trên hè phố, thì thời hạn cảnh sát giao thông ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính là 07 ngày làm việc kể từ ngày lập biên bản vi phạm; trong trường hợp phải chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt thì thời hạn ra quyết định xử phạt này là 10 ngày làm việc.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Xuân Cương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm bị phạt ra sao? Chi tiết mức xử phạt tại NĐ 283 là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức phạt đối với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ việc làm vi phạm quy định về dịch vụ việc làm, cùng nội dung hoạt động và trách nhiệm của doanh nghiệp theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP và Nghị định 352/2025/NĐ-CP.

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Bài viết mới nhất