Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao?
Định mức cho hoạt động trực tiếp lập QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT QUỐC PHÒNG được quy định tại Mục 28 Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BTC, chi tiết như sau:
TT | Nội dung | Mức chuyên gia | Ngày công thực hiện |
1 | Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch | ||
a | Thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 90 |
b | Điều tra, khảo sát thực địa bổ sung | CG1 | 150 |
c | Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | CG2 | 60 |
2 | Phân tích, đánh giá thực trạng và các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất quốc phòng | ||
a | Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất quốc phòng, bao gồm: chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch, đề án có liên quan; tác động của khoa học, công nghệ và ảnh hưởng của thiên tai, biến đổi khí hậu; các yếu tố, nguồn lực, bối cảnh khác | CG1 | 120 |
b | Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của quốc gia trực tiếp tác động đến việc sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 200 |
c | Phân tích, đánh giá hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước | CG2 | 250 |
d | Phân tích, đánh giá các tác động của sử dụng đất quốc phòng đến phát triển kinh tế - xã hội, môi trường, đa dạng sinh học, phòng, chống thiên tai và thích ứng với biến đổi khí hậu | ||
d.1 | Tác động đến phát triển kinh tế - xã hội | CG1 | 95 |
d.2 | Tác động đến môi trường, đa dạng sinh học | CG1 | 95 |
d.3 | Tác động đến các hoạt động phòng tránh thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu | CG1 | 120 |
đ | Dự báo tiến bộ khoa học, công nghệ và phát triển kinh tế - xã hội tác động tới việc sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 95 |
e | Dự báo nhu cầu sử dụng đất quốc phòng, yêu cầu về định mức sử dụng đất | CG1 | 160 |
g | Dự báo xu thế biến động của việc sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 90 |
3 | Định hướng sử dụng đất quốc phòng trong thời kỳ quy hoạch gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và khu vực phòng thủ các cấp | CG1 | 90 |
a | Xác định quan điểm sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch | CG1 | 115 |
b | Xác định mục tiêu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch | CG1 | 90 |
c | Xác định cơ sở định hướng sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 30 |
d | Định hướng sử dụng đất quốc phòng, đất quốc phòng trong thời kỳ quy hoạch | CG1 | 60 |
4 | Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia | ||
a | Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng theo chức năng phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, bố trí lực lượng và bảo đảm quốc phòng, an ninh trong các tình huống | CG1 | 90 |
b | Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh | CG1 | 250 |
c | Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội | CG1 | 350 |
5 | Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm | CG1 | 90 |
6 | Xây dựng hệ thống sơ đồ số và sơ đồ in | ||
a | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:100.000 | ||
a.1 | Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 120 |
a.2 | Sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng | CG1 | 120 |
a.3 | Sơ đồ khu vực đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội | CG1 | 120 |
b | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:50.000 | ||
b.1 | Sơ đồ hiện trạng sử dụng đất quốc phòng của các khu vực trọng điểm | CG1 | 110 |
b.2 | Sơ đồ định hướng sử dụng đất quốc phòng của các khu vực trọng điểm | CG1 | 110 |
7 | Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng | ||
a | Giải pháp về cơ chế, chính sách | CG1 | 28 |
b | Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực | CG1 | 28 |
c | Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển | CG1 | 28 |
d | Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền | CG1 | 28 |
đ | Giải pháp về hợp tác quốc tế | CG1 | 28 |
e | Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư | CG1 | 28 |
g | Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động | CG1 | 28 |
h | Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch | CG1 | 28 |
i | Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | CG1 | 28 |
8 | Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch | ||
a | Xây dựng báo cáo tổng hợp | CG1 | 210 |
b | Xây dựng báo cáo tóm tắt | CG1 | 40 |
9 | Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch | ||
a | Xây dựng dữ liệu số của văn bản pháp lý | CG2 | 6 |
b | Xây dựng dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch | CG1 | 10 |
c | Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch | CG1 | 135 |

Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch sử dụng dất quốc phòng từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng 2026 gồm những nội dung gì?
Nội dung quy hoạch sử dụng đất quốc phòng được quy định tại Mục XXVIII Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP chi tiết như sau:
(1) Định hướng sử dụng đất quốc phòng trong thời kỳ quy hoạch gắn với xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận quốc phòng toàn dân và khu vực phòng thủ các cấp.
(2) Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch sử dụng đất phù hợp với quy hoạch tổng thể quốc gia; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia:
- Xác định nhu cầu sử dụng đất quốc phòng theo chức năng phục vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu, bố trí lực lượng và bảo đảm quốc phòng, an ninh trong các tình huống;
- Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quốc phòng trong kỳ quy hoạch và phân bổ đến từng đơn vị hành chính cấp tỉnh;
- Xác định vị trí, diện tích đất quốc phòng giao lại cho địa phương quản lý, sử dụng vào mục đích phát triển kinh tế - xã hội.
(3) Phân kỳ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng cho từng kỳ kế hoạch 05 năm.
(4) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc phòng.
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;
- Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
- Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện và giám sát thực hiện quy hoạch;
-Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(5) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch sử dụng đất quốc phòng. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch sử dụng đất quốc phòng quy định tại phần E mục IV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng là gì?
Căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng được quy định tại khoản 2 Điều 68 Luật đất đai 2024.
Theo đó, căn cứ lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng bao gồm các căn cứ theo quy định của pháp luật về quy hoạch và các căn cứ sau đây:
- Quy hoạch tổng thể quốc gia, quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch sử dụng đất quốc gia;
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của quốc gia;
- Hiện trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất quốc thời kỳ trước;
- Nhu cầu, khả năng sử dụng đất quốc phòng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];