Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế?

14:14 | 10/07/2026
Dưới đây là "Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế?".
Nội dung chính
  1. Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế?
  2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Phường xã TP Huế ra sao?
  3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế?

Dưới đây là 10 phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT sau sáp nhập chi tiết như sau:

STT

Tên phường xã

Diện tích (km2)

1

Phường Phong Điền

592,48

2

Xã A Lưới 5

464,40

3

Phường Phú Bài

344,63

4

Xã Bình Điền

266,50

5

Xã Chân Mây - Lăng Cô

261,38

6

Xã Khe Tre

256,02

7

Xã A Lưới 4

233,65

8

Xã Long Quảng

215,85

9

Xã A Lưới 1

198,59

10

Phường Phong Thái

187,02

Số liệu nêu trên được tham khảo tại nguồn: Cổng thông tin điện tử TP Huế và Công văn 2896/BNV-CQĐP năm 2025.

Lưu ý: 40 phường xã TP Huế được quy định chi tiết tại Nghị quyết 1675/NQ-UBTVQH15.

Xem thêm:

>> 03 Phường xã Thành phố Huế CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN sau sáp nhập? Phường xã nào Thành phố Huế CHƯA ĐỦ TIÊU CHUẨN?

>> Tiêu chuẩn thôn tổ dân phố Thành phố Huế 2026 mới nhất? Quy mô số hộ gia đình Thành phố Huế ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế?"

Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế?

Danh sách 10 Phường xã TP Huế có DIỆN TÍCH LỚN NHẤT từ 1/7/2025? Phường xã nào LỚN NHẤT TP Huế? (Hình từ internet)

Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Phường xã TP Huế ra sao?

Căn cứ theo Điều 22 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân Phường xã TP Huế quy định như sau:

(1) Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật, giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước ở địa phương; chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

(2) Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

(3) Đại biểu Hội đồng nhân dân phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

- Trung thành với Tổ quốc, Nhân dân và Hiến pháp, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh;

- Chỉ có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Có phẩm chất đạo đức tốt, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, gương mẫu chấp hành pháp luật; có bản lĩnh, kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền và các hành vi vi phạm pháp luật khác;

- Có trình độ học vấn, chuyên môn, đủ năng lực, sức khỏe, kinh nghiệm công tác và uy tín để thực hiện nhiệm vụ đại biểu; có điều kiện tham gia các hoạt động của Hội đồng nhân dân;

- Cư trú hoặc công tác tại cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp ở đơn vị hành chính mà mình là đại biểu Hội đồng nhân dân;

- Liên hệ chặt chẽ với Nhân dân, lắng nghe ý kiến của Nhân dân, được Nhân dân tín nhiệm.

(4) Nhiệm kỳ của mỗi khóa Hội đồng nhân dân là 05 năm kể từ ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa đó đến ngày khai mạc kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khóa mới. Việc rút ngắn hoặc kéo dài nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân do Quốc hội quyết định theo đề nghị của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

(5) Ủy ban Thường vụ Quốc hội giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; ban hành Quy chế làm việc mẫu của Hội đồng nhân dân. Chính phủ hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân trong việc thực hiện văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do luật định.

Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 thì nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật; thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ.

Hội đồng nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số.

Ủy ban nhân dân hoạt động theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số; đồng thời đề cao thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân.

(2) Tổ chức chính quyền địa phương tinh gọn, hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu quản trị địa phương chuyên nghiệp, hiện đại, thực hiện hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương, bảo đảm trách nhiệm giải trình gắn với cơ chế kiểm soát quyền lực.

(3) Bảo đảm quyền con người, quyền công dân; xây dựng chính quyền địa phương gần Nhân dân, phục vụ Nhân dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân; thực hiện đầy đủ cơ chế phản biện xã hội của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội ở địa phương.

(5) Bảo đảm nền hành chính minh bạch, thống nhất, thông suốt, liên tục.

(6) Những công việc thuộc thẩm quyền của chính quyền địa phương phải do chính quyền địa phương quyết định và tổ chức thực hiện; phát huy vai trò tự chủ và tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.

(6) Phân định rõ thẩm quyền giữa cơ quan nhà nước ở trung ương và chính quyền địa phương; giữa chính quyền địa phương cấp tỉnh và chính quyền địa phương cấp xã.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkyquamang dkkd gov vn như thế nào? Chi tiết từng bước thực hiện ra sao?

Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp thành lập trước 1/7/2025. Sau đây là chi tiết cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Pháp luật
Trắc đạc công trình là gì theo Nghị định 207? Thực hiện trắc đạc công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của ai?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Theo đó, khái nhiệm "Trắc đạc công trình" được giải thích tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.