Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam? Bến cảng dầu khí ngoài khơi được đặt tên theo nguyên tắc nào?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 705 lượt xem
10:00 | 28/04/2025
Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam theo Quyết định 318? Bến cảng dầu khí ngoài khơi được đặt tên theo nguyên tắc nào? Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải được quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam?
  2. Bến cảng dầu khí ngoài khơi được đặt tên theo nguyên tắc nào?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải được quy định như thế nào?

Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam?

Căn cứ Phụ lục II về danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam được ban hành kèm theo Quyết định 318/QĐ-BXD năm 2025 thì danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam được quy định như sau:

TT

Tên cảng dầu khí ngoài khơi

Thuộc cảng biển

1.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sư Tử Đen

Bình Thuận

2.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Hồng Ngọc

Bình Thuận

3.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Thăng Long- Đông Đô

Bình Thuận

4.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Đại Hùng

Bà Rịa - Vũng Tàu

5.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rạng Đông

Bà Rịa - Vũng Tàu

6.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Rồng Đôi

Bà Rịa - Vũng Tàu

7.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Tê Giác Trắng

Bà Rịa - Vũng Tàu

8.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chim Sáo

Bà Rịa - Vũng Tàu

9.

Cảng dầu khí ngoài khơi Biển Đông

Bà Rịa - Vũng Tàu

10.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sao Vàng - Đại Nguyệt

Bà Rịa - Vũng Tàu

11.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Chí Linh

Bà Rịa - Vũng Tàu

12.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 01

Bà Rịa - Vũng Tàu

13.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Vietsopetro 02

Bà Rịa - Vũng Tàu

14.

Cảng dầu khí ngoài khơi mỏ Sông Đốc

Cà Mau

Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam? Bến cảng dầu khí ngoài khơi được đặt tên theo nguyên tắc nào?

Danh mục bến cảng dầu khí ngoài khơi thuộc các cảng biển Việt Nam? Bến cảng dầu khí ngoài khơi được đặt tên theo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)

Bến cảng dầu khí ngoài khơi được đặt tên theo nguyên tắc nào?

Căn cứ Điều 77 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018 thì cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước phải được đặt tên và theo nguyên tắc sau đây:

- Cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước được đặt tên khi lập quy hoạch, lập dự án đầu tư xây dựng, công bố đưa vào sử dụng theo đề nghị của chủ đầu tư, cơ quan, tổ chức liên quan.

- Không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước đã công bố hoặc không đúng với tên gọi, chức năng của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước đó.

- Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi, bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước, trừ trường hợp có sự đồng ý của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

- Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên.

Lưu ý: Căn cứ Điều 9 Nghị định 58/2017/NĐ-CP quy định về việc đặt tên cảng dầu khí ngoài khơi cần tuân theo các nguyên tắc sau:

- Tên cảng biển, cảng dầu khí ngoài khơi phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Cảng biển”, “Cảng dầu khí ngoài khơi” và tên riêng đặt theo địa danh nơi có cảng biển hoặc tên riêng đối với cảng dầu khí ngoài khơi.

- Tên bến cảng, cầu cảng, bến phao và khu nước, vùng nước phải được viết bằng tiếng Việt, có thể kèm theo tên bằng tiếng Anh, bắt đầu là cụm từ “Bến cảng”, “Cầu cảng”, “Bến phao”, “Khu”, “Vùng” và tên riêng của công trình.

Nội dung quản lý nhà nước về hàng hải được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hàng hải Việt Nam 2015 quy định nội dung quản lý nhà nước về hàng hải như sau:

- Xây dựng, phê duyệt, ban hành và chỉ đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chiến lược, chính sách phát triển ngành hàng hải theo quy định của pháp luật.

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và định mức kinh tế - kỹ thuật chuyên ngành hàng hải.

- Quản lý việc đầu tư xây dựng, tổ chức khai thác cảng biển và luồng, tuyến hàng hải theo quy định của pháp luật. Công bố mở, đóng cảng biển, vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ hàng hải; công bố đưa bến cảng, cầu cảng, bến phao, khu nước, vùng nước và các công trình hàng hải khác vào sử dụng.

- Quản lý hoạt động vận tải biển; kiểm tra, giám sát hoạt động của doanh nghiệp vận tải biển, cảng biển và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải.

- Tổ chức đăng ký, đăng kiểm tàu biển và đăng ký các quyền đối với tàu biển. Quản lý việc thiết kế, đóng mới, sửa chữa, phá dỡ, khai thác, xuất khẩu, nhập khẩu tàu biển và các trang thiết bị, vật tư phục vụ hoạt động hàng hải.

- Cấp, công nhận, thu hồi chứng chỉ chuyên môn của thuyền viên, giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật, an ninh hàng hải, lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường của tàu biển, cảng biển và các giấy tờ, tài liệu khác liên quan đến hoạt động hàng hải.

- Quản lý công tác đào tạo, huấn luyện phát triển nguồn nhân lực hàng hải.

- Quản lý hoạt động khoa học, công nghệ trong lĩnh vực hàng hải; bảo vệ môi trường, phòng, tránh thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu trong hoạt động hàng hải.

- Quản lý giá, phí và lệ phí trong lĩnh vực hàng hải.

- Tổ chức cứu hộ hàng hải, cứu nạn trên biển; trục vớt tài sản chìm đắm; điều tra, xử lý tai nạn, sự cố hàng hải, công tác bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường biển.

- Hợp tác quốc tế về hàng hải.

- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động hàng hải theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Không xử phạt đối với trường hợp đèn tín hiệu giao thông bị lỗi

Hiện mạng xã hội xuất hiện một số thắc mắc của người điều khiển xe đang chạy gặp đèn tín hiệu bị lỗi (nháy đỏ liên tục hoặc đang tín hiệu xanh có bộ đếm thời gian chưa hết thì đột ngột chuyển tín hiệu đỏ…) hoặc trường hợp đèn bị hỏng, thì có bị xử phạt đối với hành vi không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu hay không?

Pháp luật
Xe ô tô không nhường đường cho xe xin vượt thì có bị phạt không? Mức phạt tiền cụ thể là bao nhiêu?

Khi có xe xin vượt, người điều khiển xe ô tô phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì giảm tốc, có tín hiệu để báo hiệu cho người phía sau biết được vượt. Nếu không nhường đường cho xe xin vượt khi có đủ điều kiện an toàn thì sẽ bị xử phạt.

Bài viết mới nhất