Có ngày 29 tháng 2 dương lịch không? 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình? Ngày 29 tháng 2 dương lịch có phải ngày lễ lớn?

Phạm Thị Thục Quyên 2,747 lượt xem
08:52 | 27/02/2025
Có ngày 29 tháng 2 dương lịch không? Ngày 29 tháng 2 dương lịch có phải ngày lễ lớn? Ngày 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình đúng không? Ngày 29 tháng 2 có phải ngày nghỉ làm hưởng nguyên lương của lao động nữ?
Nội dung chính
  1. Có ngày 29 tháng 2 dương lịch không? Ngày 29 tháng 2 dương lịch có phải ngày lễ lớn?
  2. Ngày 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình đúng không? Ngày 29 tháng 2 có phải ngày nghỉ làm hưởng nguyên lương của lao động nữ?
  3. Thời gian làm thêm giờ tối đa là bao nhiêu?

Có ngày 29 tháng 2 dương lịch không? Ngày 29 tháng 2 dương lịch có phải ngày lễ lớn?

Ngày 29 tháng 2 dương lịch chỉ xuất hiện trong năm nhuận. Theo dương lịch (lịch Gregory), một năm bình thường có 365 ngày, nhưng cứ 4 năm một lần, năm đó sẽ có 366 ngày, gọi là năm nhuận. Ngày 29 2 chính là ngày dư ra trong năm nhuận.

Năm 2025 không có ngày 29 tháng 2 dương lịch, vì 2025 không phải năm nhuận.

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 145/2013/NĐ-CP quy định 08 ngày lễ lớn của Việt Nam như sau:

Các ngày lễ lớn
Các ngày lễ lớn trong nước bao gồm:
1. Ngày Tết Nguyên đán (01 tháng Giêng Âm lịch).
2. Ngày thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam (03-02-1930).
3. Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương (10-3 Âm lịch).
4. Ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước (30-4-1975).
5. Ngày Chiến thắng Điện Biên Phủ (07-5-1954).
6. Ngày sinh Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-5-1890).
7. Ngày Cách mạng Tháng Tám (19-8-1945) và Ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (02-9-1945).

Theo đó, ngày 29 tháng 2 dương lịch không phải là ngày lễ lớn tại Việt Nam.

Có ngày 29 tháng 2 dương lịch không? 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình? Ngày 29 tháng 2 dương lịch có phải ngày lễ lớn?

Có ngày 29 tháng 2 dương lịch không? 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình? Ngày 29 tháng 2 dương lịch có phải ngày lễ lớn? (Hình từ Internet)

Ngày 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình đúng không? Ngày 29 tháng 2 có phải ngày nghỉ làm hưởng nguyên lương của lao động nữ?

Ngày 29 2 là ngày Phụ nữ tỏ tình đúng không?

Ngày 29/2 (còn gọi là Ngày nhuận) được coi là Ngày Phụ nữ tỏ tình ở một số quốc gia, đặc biệt là các nước phương Tây.

Tục lệ này bắt nguồn từ Ireland vào thế kỷ 5. Theo truyền thuyết, Thánh Patrick (vị thánh bảo trợ của Ireland) đã đồng ý với đề xuất của Thánh Bridget, cho phép phụ nữ được chủ động tỏ tình hoặc cầu hôn vào ngày 29/2 trong năm nhuận. Về sau, phong tục này lan rộng sang Anh, Scotland và nhiều nước châu Âu.

*Nội dung chỉ mang tính chất tham khảo

Ngày 29 tháng 2 có phải ngày nghỉ làm hưởng nguyên lương của lao động nữ?

Căn cứ theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Nghỉ lễ, tết
1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:
a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);
b) Tết Âm lịch: 05 ngày;
c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);
d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);
đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);
e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).
2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.
3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, người lao động sẽ được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương 06 dịp lễ, tết trong năm là:

- Tết Dương lịch;

- Tết Âm lịch;

- Ngày Chiến thắng;

- Ngày Quốc tế lao động;

- Quốc khánh;

- Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương.

Như vậy, ngày 29 2 không phải là ngày nghỉ lễ, tết của người lao động nói chung và lao động nữ nói riêng.

Thời gian làm thêm giờ tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 60 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động quy định như sau:

Giới hạn số giờ làm thêm
1. Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này.
2. Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
3. Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
4. Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
5. Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Theo đó, người sử dụng lao động phải bảo đảm tổng số giờ làm việc của người lao động như sau:

- Không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày, nếu áp dụng chế độ làm việc theo ngày thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm giờ của người lao động sẽ không quá 12 giờ/ngày.

- Không quá 12 giờ trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

- Căn cứ theo điểm c khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định tổng số thời gian làm thêm giờ không quá 200 giờ/năm, trừ một số trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định thì người lao động được làm thêm giờ nhưng không quá 300 giờ/năm.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Người ký hợp đồng 111 có phải ký lại hợp đồng mới theo nghị định 235 không? Quyền, nghĩa vụ của cá nhân ký hợp đồng 235 như nào?

Người ký hợp đồng 111 trước ngày Nghị định này có hiệu lực theo đúng quy định của pháp luật tại thời điểm ký kết tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký đến hết thời hạn mà không phải ký lại hợp đồng mới theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Xếp loại chất lượng công chức là lãnh đạo, quản lý 2026: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ qua những tiêu chí nào?

Nghị định 335/2025/NĐ-CP quy định đánh giá xếp loại chất lượng công chức sẽ dựa vào tiêu chí chung và tiêu chí về kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức. Sau đây là tiêu chính đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức là lãnh đạo, quản lý.

Bài viết mới nhất