Chung cư cao bao nhiêu m thì phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động? Khi nào thì Hệ thống chữa cháy được kích hoạt?

Phạm Thị Xuân Hương 1,349 lượt xem
03:01 | 22/06/2024
Khi nào thì Hệ thống chữa cháy tự động được kích hoạt? Trường hợp nào phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà chung cư? Chung cư cao từ bao nhiêu m thì phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động?
Nội dung chính
  1. Khi nào thì Hệ thống chữa cháy tự động được kích hoạt?
  2. Trường hợp nào phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà chung cư?
  3. Chung cư từ bao nhiêu m thì phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động?

Khi nào thì Hệ thống chữa cháy tự động được kích hoạt?

Theo Mục 3 thuộc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí quy định như sau:

3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 4530, TCVN 4879, TCVN 5307, TCVN 5684, TCVN 5738, TCVN 6100, 6101, TCVN 6223, TCVN 6305 (tất cả các phần), TCVN 7026, TCVN 7027, TCVN 7161 (tất cả các phần), TCVN 7336, TCVN 7435 (tất cả các phần), TCVN 7568-1, TCVN 12110, TCVN 12314-1, TCVN 13316 (tất cả các phần), TCVN 13332, TCVN 13333,TCVN 13456, và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Phương tiện phòng cháy và chữa cháy (Fire protection equipments)
Phương tiện cơ giới, thiết bị, máy móc, dụng cụ, hóa chất, công cụ hỗ trợ chuyên dùng cho việc phòng cháy và chữa cháy, cứu người, cứu tài sản.
3.2
Hệ thống chữa cháy tự động (Automatic fire extinguishing system)
Hệ thống chữa cháy được tự động kích hoạt xả chất chữa cháy khi các yếu tố của đám cháy vượt quá giá trị được thiết lập trong khu vực bảo vệ, có chức năng giám sát xả và dừng xả/dừng kích hoạt xả chất chữa cháy.
CHÚ THÍCH:
- Tín hiệu giám sát phải được truyền về tủ trung tâm báo cháy;
- Chức năng dừng xả/dừng kích hoạt phải có khả năng thực hiện bằng tay.
...

Theo đó, hệ thống chữa cháy được tự động kích hoạt xả chất chữa cháy khi các yếu tố của đám cháy vượt quá giá trị được thiết lập trong khu vực bảo vệ, có chức năng giám sát xả và dừng xả/dừng kích hoạt xả chất chữa cháy.

Chung cư cao từ bao nhiêu m thì phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động? Khi nào thì Hệ thống chữa cháy được kích hoạt?

Chung cư cao từ bao nhiêu m thì phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động? Khi nào thì Hệ thống chữa cháy được kích hoạt? (hình từ internet)

Trường hợp nào phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà chung cư?

Theo Mục 4 thuộc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí quy định như sau:

4 Quy định chung
...
4.5 Khi cải tạo làm tăng quy mô hoặc chuyển đổi công năng sử dụng: hoặc thay đổi hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ của gian phòng, nhà, công trình theo hướng tăng tính chất nguy hiểm cháy của gian phòng, nhà, công trình thì phải áp dụng tiêu chuẩn này trong phạm vi thay đổi đó.
4.6 Phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà nếu tổng diện tích các gian phòng trong nhà thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng hoặc lớn hơn 40% tổng diện tích sàn của nhà đó.
4.7 Đối với gian phòng trong nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F5 (không bao gồm các gian phòng F5 nằm trong nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác) đã trang bị hệ thống chữa cháy tự động có kết nối liên động với trung tâm báo cháy thì cho phép không trang bị đầu báo cháy tự động (các thiết bị khác của hệ thống báo cháy tự động phải trang bị bảo đảm theo quy định).
...

Như vậy, phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động cho toàn bộ nhà nếu tổng diện tích các gian phòng trong nhà thuộc diện phải trang bị hệ thống chữa cháy tự động bằng hoặc lớn hơn 40% tổng diện tích sàn của nhà đó.

Chung cư từ bao nhiêu m thì phải trang bị Hệ thống chữa cháy tự động?

Theo Phụ lục A thuộc Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3890:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí quy định như sau:

Phụ lục A

(Quy định)

Quy định về trang bị hệ thống báo cháy tự động, thiết bị báo cháy cục bộ và hệ thống chữa cháy tự động

Bảng A.1 - Đối với nhà

STT

Loại nhà

Hệ thống chữa cháy tự động (1)

Hệ thống báo cháy tự động

1.

Nhà ở riêng lẻ

Chiều cao từ 25 m trở lên

Cao từ 7 tầng hoặc 25 m trở lên

(Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ)

2.

Nhà ở riêng lẻ kết hợp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, chất dễ cháy có phần sản xuất, kinh doanh hàng hóa chất dễ cháy không quá 30% diện tích của nhà (2)

Chiều cao từ 25 m trở lên

Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 trở lên

(Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 2 500 m3)

3.

Nhà hỗn hợp

Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên

Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 1 500 m3 trở lên

(Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 500 m3)

4.

Chung cư, nhà tập thể; ký túc xá

Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 10 000 m2 trở lên

Cao từ 5 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2 500 m3 trở lên

(Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5 000 m3)

5.

Nhà chuyên kinh doanh dịch vụ lưu trú (nhà trọ); khách sạn, nhà nghỉ và cơ sở lưu trú được thành lập theo quy định [1] (ngoại trừ bãi cắm trại du lịch)

Chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 5 000 m2 trở lên

Cao từ 3 tầng trở lên hoặc khối tích từ 2 500 m3 trở lên

(Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 5 tầng và khối tích nhỏ hơn 5 000 m3)

6.

Nhà dưỡng lão, nhà chăm sóc người khuyết tật

Không phụ thuộc vào quy mô

Không phụ thuộc vào quy mô

(Cho phép trang bị thiết bị báo cháy cục bộ khi chiều cao thấp hơn 3 tầng và khối tích nhỏ hơn 1 000 m3)

Như vậy, chung cư có chiều cao từ 25 m trở lên hoặc diện tích từ 10 000 m2 trở lên thì phải bố trí Hệ thống chữa cháy tự động.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Xuân Hương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất