Dưới đây là nội dung Thông tư 53/2026/TT-NHNN về quản lý rủi ro khi ứng dụng AI trong ngành Ngân hàng:
Hệ thống trí tuệ nhân tạo
Dưới đây là nội dung Thông tư 53/2026/TT-NHNN về quản lý rủi ro khi ứng dụng AI trong ngành Ngân hàng:
Bài viết hướng dẫn thông báo kết quả phân loại rủi ro đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo và quy định về việc quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro cao.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình là loại có khả năng gây nhầm lẫn cho người dùng khi không nhận biết được mình đang tương tác với AI. Tìm hiểu tiêu chí phân loại và yêu cầu quản lý theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 tại bài viết.
Tổ chức, cá nhân muốn tham gia thử nghiệm có kiểm soát hệ thống trí tuệ nhân tạo cần đáp ứng điều kiện chặt chẽ theo đúng quy định pháp luật. Tìm hiểu hồ sơ, thẩm quyền và quy trình chấp thuận theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 chi tiết tại bài viết.
Nội dung dưới đây có quy định về "Mã định danh hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì?" theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
Nội dung âm thanh, hình ảnh, video do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra phải được đánh dấu ở định dạng máy đọc được. Tìm hiểu các phương thức đánh dấu kỹ thuật và trách nhiệm của nhà cung cấp theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 chi tiết tại bài viết.
Nhà cung cấp và bên triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải đảm bảo người dùng nhận biết được khi tương tác với hệ thống và gắn nhãn rõ ràng nội dung do trí tuệ nhân tạo tạo ra. Tìm hiểu chi tiết theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026.
Khi xảy ra sự cố nghiêm trọng của hệ thống trí tuệ nhân tạo, tổ chức phải báo cáo trong vòng 72 giờ hoặc 5 ngày làm việc tùy mức độ hậu quả. Tìm hiểu mẫu AI01a và trách nhiệm các bên theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 chi tiết tại bài viết.
Cá nhân cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo phải báo cáo sự cố nghiêm trọng trong 72 giờ hoặc 5 ngày tùy mức độ hậu quả. Tìm hiểu mẫu AI01b và thời hạn báo cáo theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 chi tiết tại bài viết.
Cơ chế thử nghiệm có kiểm soát đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo được chia thành 3 cấp độ dựa trên mức độ rủi ro, phạm vi triển khai và tác động thực tế. Tìm hiểu tiêu chí phân loại và nguyên tắc tham gia theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 tại bài viết.
Sự cố nghiêm trọng của hệ thống AI có thể gây thiệt hại về tính mạng, tài sản hoặc an ninh quốc gia. Tìm hiểu trách nhiệm báo cáo, thời hạn xử lý và thẩm quyền tiếp nhận theo Nghị định 142/2026/NĐ-CP từ ngày 1/5/2026 chi tiết tại bài viết.
Hệ thống trí tuệ nhân tạo được xác định là có rủi ro cao khi đáp ứng một hoặc nhiều tiêu chí theo Điều 8 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
Nhà cung cấp có trách nhiệm phân loại hệ thống trí tuệ nhân tạo vào nhóm rủi ro trung bình khi hệ thống đó đáp ứng đồng thời các điều kiện theo Điều 9 Nghị định 142/2026/NĐ-CP.
Bên triển khai phải thông báo rõ ràng khi cung cấp ra công cộng nội dung do hệ thống trí tuệ nhân tạo tạo ra hoặc chỉnh sửa có khả năng gây nhầm lẫn về tính xác thực của sự kiện, nhân vật hoặc nguồn gốc nội dung.
Ngày 30/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 142/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Trí tuệ nhân tạo.
Quy định mới từ ngày 1/3/2026 về quản lý hệ thống trí tuệ nhân tạo có rủi ro trung bình đặt ra các yêu cầu cụ thể giúp đảm bảo an toàn, minh bạch và trách nhiệm trong quá trình triển khai AI.
Từ ngày 01/3/2026, theo quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025, hệ thống AI có rủi ro thấp được quản lý theo hướng linh hoạt.
Người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo là ai? Khung đạo đức của người sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hiện nay là gì? Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động trí tuệ nhân tạo hiện nay được quy định ra sao?
Sự cố nghiêm trọng đối với hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì? Trách nhiệm của các bên liên quan khi hệ thống trí tuệ nhân tạo xảy ra sự cố nghiêm trọng ra sao? 04 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động trí tuệ nhân tạo theo quy định hiện hành gồm những nguyên tắc gì?
Hệ thống trí tuệ nhân tạo theo quy định mới nhất từ 1/3/2026 được định nghĩa ra sao? Phân loại và thông báo hệ thống trí tuệ nhân tạo quy định ra sao? Cổng thông tin điện tử một cửa về trí tuệ nhân tạo và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hệ thống trí tuệ nhân tạo là gì?