Các chuyên đề trong nội dung môn Ngữ văn lớp 12 là gì? Kiến thức tiếng Việt đối với chương trình môn Ngữ văn lớp 12 cần phải có gồm những gì?

Trần Khánh Nguyên 240 lượt xem
11:33 | 15/04/2026
Các chuyên đề trong nội dung môn Ngữ văn lớp 12 là gì? Kiến thức tiếng Việt đối với chương trình môn Ngữ văn lớp 12 cần phải có gồm những gì? Học sinh THPT không được lưu ban mấy lần trong một cấp học?
Nội dung chính
  1. Các chuyên đề trong nội dung môn Ngữ văn lớp 12 là gì?
  2. Kiến thức tiếng Việt đối với chương trình môn Ngữ văn lớp 12 cần phải có gồm những gì?
  3. Học sinh THPT không được lưu ban mấy lần trong một cấp học?

Các chuyên đề trong nội dung môn Ngữ văn lớp 12 là gì?

Căn cứ Mục 5 Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì lớp 12 có 3 chuyên đề học tập, nội dung cụ thể của mỗi chuyên đề như sau:

- Chuyên đề 1: Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học hiện đại và hậu hiện đại:

+ Các yêu cầu và cách thức nghiên cứu một vấn đề

+ Cách viết một báo cáo nghiên cứu

+ Một số vấn đề có thể nghiên cứu về văn học hiện đại, hậu hiện đại

+ Cách đọc văn bản văn học hiện đại và hậu hiện đại

+ Yêu cầu của việc thuyết trình một vấn đề của văn học hiện đại, hậu hiện đại.

- Chuyên đề 2: Tìm hiểu về một tác phẩm nghệ thuật chuyển thể từ văn học:

+ Tác phẩm văn học và chuyển thể tác phẩm văn học

+ Một số điểm khác biệt cơ bản giữa tác phẩm văn học và tác phẩm chuyển thể từ tác phẩm văn học

+ Cách chuyển thể một tác phẩm văn học thành bộ phim, tác phẩm hội hoạ, âm nhạc,...

- Chuyên đề 3: Tìm hiều phong cách sáng tác của một trường phái văn học: cổ điền, hiện thực hoặc lãng mạn:

+ Phong cách sáng tác của một trường phái văn học: một số đặc điểm cơ bản

+ Cách tìm hiểu phong cách của một trường phái văn học

+ Cách viết bài giới thiệu về phong cách sáng tác của một trường phái văn học

+ Thực hành tìm hiểu một số phong cách sáng tác của một trường phái văn học

+ Yêu cầu của việc thuyết trình về phong cách sáng tác của một trường phái văn học.

>>XEM THÊM: Tóm tắt tác phẩm Người lái đò sông Đà lớp 12 ngắn nhất?

Các chuyên đề trong nội dung môn Ngữ văn lớp 12 là gì?

Các chuyên đề trong nội dung môn Ngữ văn lớp 12 là gì? (Hình từ Internet)

Kiến thức tiếng Việt đối với chương trình môn Ngữ văn lớp 12 cần phải có gồm những gì?

Căn cứ theo Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì kiến thức tiếng Việt đối với chương trình môn Ngữ văn lớp 12 cần phải có gồm:

- Giữ gìn và phát triển tiếng Việt

- Lỗi logic, lỗi câu mơ hồ và cách sửa

- Biện pháp tu từ nói mỉa, nghịch ngữ: đặc điểm và tác dụng

- Kiểu văn bản và thể loại

+ Văn bản nghị luận: vai trò của các luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; mục đích, tình cảm và quan điểm của người viết; các biện pháp làm tăng tính khẳng định, phủ định trong văn bản nghị luận; cách lập luận và ngôn ngữ biểu cảm; bài phát biểu trong lễ phát động một phong trào hoặc một hoạt động xã hội; bài nghị luận về một vấn đề có liên quan đến giới trẻ; bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm văn học cùng hoặc khác về thể loại

+ Văn bản thông tin: giá trị của đề tài, thông tin chính của văn bản; các loại dữ liệu và độ tin cậy của dữ liệu; thư trao đổi công việc; báo cáo kết quả của bài tập dự án hay kết quả nghiên cứu về một vấn đề tự nhiên hoặc xã hội

- Tôn trọng và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong học tập, nghiên cứu

- Đặc điểm cơ bản của ngôn ngữ trang trọng và ngôn ngữ thân mật: hiểu và vận dụng

- Phương tiện giao tiếp phi ngôn ngữ: hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ,...

Học sinh THPT không được lưu ban mấy lần trong một cấp học?

Trước đây, căn cứ Điều 33 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành kèm theo Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT quy định về tuổi của học sinh trường trung học như sau:

Tuổi của học sinh trường trung học
1. Tuổi của học sinh vào học lớp 6 là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp 10 là 15 tuổi. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp 6 và lớp 10 được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước.
2. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
3. Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.
4. Học sinh có thể lực tốt và phát triển sớm về trí tuệ có thể vào học trước tuổi hoặc học vượt lớp trong phạm vi cấp học. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường.
b) Hiệu trưởng thành lập Hội đồng khảo sát, tư vấn gồm thành phần cơ bản sau: đại diện của Lãnh đạo trường và Ban đại diện cha mẹ học sinh của trường; giáo viên dạy lớp học sinh đang theo học.
c) Căn cứ kết quả khảo sát của Hội đồng khảo sát, tư vấn, hiệu trưởng xem xét, quyết định.
5. Học sinh trong độ tuổi quy định ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài làm việc tại Việt Nam được học ở trường trung học tại nơi cư trú hoặc trường trung học ở ngoài nơi cư trú nếu trường đó có khả năng tiếp nhận. Việc xem xét đối với từng trường hợp cụ thể được thực hiện theo các bước sau:
a) Cha mẹ hoặc người đỡ đầu có đơn đề nghị với nhà trường.
b) Hiệu trưởng tổ chức khảo sát trình độ của học sinh và xếp vào lớp phù hợp.

Hiện nay, tại Điều 31 Điều lệ ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT quy định như sau:

Tuổi của học sinh phổ thông
1. Tuổi của học sinh vào học lớp một là 06 tuổi và được tính theo năm. Trẻ em khuyết tật, kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, trẻ em ở những vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, trẻ em người dân tộc thiểu số, trẻ em gặp khó khăn trong học tập, trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em ở nước ngoài về nước, con em người nước ngoài học tập, làm việc ở Việt Nam có thể vào học lớp một ở độ tuổi cao hơn so với quy định nhưng không quá 03 tuổi. Trường hợp trẻ em vào học lớp một vượt quá 03 tuổi so với quy định sẽ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ sở giáo dục.
Học sinh tiểu học học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định trong trường hợp học sinh học lưu ban, học sinh ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh là người khuyết tật, học sinh kém phát triển về thể lực hoặc trí tuệ, học sinh mồ côi không nơi nương tựa, học sinh ở nước ngoài về nước và trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi. Tuổi của học sinh vào học lớp mười là 15 tuổi, học sinh vào học lớp mười phải hoàn thành chương trình giáo dục trung học cơ sở hoặc tương đương. Đối với những học sinh được học vượt lớp ở cấp học trước hoặc học sinh vào cấp học ở độ tuổi cao hơn tuổi quy định thì tuổi vào lớp sáu và lớp mười được giảm hoặc tăng căn cứ vào tuổi của năm tốt nghiệp cấp học trước. Học sinh là người dân tộc thiểu số, học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, học sinh ở nước ngoài về nước có thể vào cấp học ở tuổi cao hơn 03 tuổi so với tuổi quy định.
3. Học sinh không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

Như vậy, theo quy định trên, học sinh THPT không được lưu ban quá 03 lần trong một cấp học.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Khánh Nguyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất