6 Trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gì? Điều kiện điều chỉnh ra sao?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,346 lượt xem
19:29 | 16/09/2025
6 Trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gì? Điều kiện điều chỉnh ra sao? Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản gồm những tài liệu nào? Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?
Nội dung chính
  1. 6 Trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gì? Điều kiện điều chỉnh ra sao?
  2. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản gồm những tài liệu nào?
  3. Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?

6 Trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gì? Điều kiện điều chỉnh ra sao?

Theo Điều 81 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản
1. Tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản trong các trường hợp sau:
a) Điều chỉnh khối lượng khoáng sản;
b) Tăng hoặc giảm công suất khai thác;
c) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân;
d) Trả lại một phần diện tích khai thác;
đ) Một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;
e) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.
...

Theo đó, 6 trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản bao gồm:

(1) Điều chỉnh khối lượng khoáng sản;

(2) Tăng hoặc giảm công suất khai thác;

(3) Thay đổi tên tổ chức, cá nhân;

(4) Trả lại một phần diện tích khai thác;

(5) Một phần diện tích bị công bố là khu vực cấm hoạt động khoáng sản hoặc khu vực tạm thời cấm hoạt động khoáng sản;

(6) Bổ sung khai thác khoáng sản đi kèm.

Bên cạnh đó, tổ chức, cá nhân được xem xét điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(i) Được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án đầu tư khai thác khoáng sản điều chỉnh hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường (nếu có);

(ii) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận bằng văn bản đối với thiết kế cơ sở điều chỉnh, thiết kế mỏ điều chỉnh;

(iii) Trường hợp điều chỉnh giảm công suất và kéo dài thời gian khai thác so với thời gian quy định trong giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đã được cấp, thời hạn khai thác sau khi điều chỉnh (bao gồm cả thời gian xây dựng cơ bản, thời gian khai thác trước đó) không vượt quá thời hạn khai thác quy định tại điểm a khoản 2 Điều 68 Luật Địa chất và khoáng sản 2024.

6 Trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gì? Điều kiện điều chỉnh ra sao?

6 Trường hợp thực hiện điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản là gì? Điều kiện điều chỉnh ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản gồm những tài liệu nào?

Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản được quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 81 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định như sau:

(1) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản đối với trường hợp điều chỉnh tên tổ chức, cá nhân:

(i) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

(ii) Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan (bản chính);

(iii) Các văn bản, tài liệu liên quan đến thay đổi tên gọi, cơ cấu tổ chức (bản sao y).

(2) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (trừ trường hợp quy định tại mục (1) nêu trên) bao gồm:

(i) Văn bản đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính);

(ii) Bản đồ khu vực khai thác tận thu khoáng sản, các bản đồ hiện trạng khu vực khai thác tận thu khoáng sản, bản vẽ mặt cắt hiện trạng có liên quan (bản chính);

(iii) Kế hoạch khai thác tận thu điều chỉnh kèm theo quyết định phê duyệt (bản chính hoặc bản sao y);

(iv) Báo cáo kết quả hoạt động khai thác tận thu khoáng sản tính đến thời điểm đề nghị điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác tận thu khoáng sản (bản chính hoặc bản sao y);

(v) Phương án đóng cửa mỏ một phần diện tích khu vực khai thác tận thu khoáng sản đối với trường hợp trả lại một phần diện tích khai thác.

Tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện nào?

Theo khoản 1 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP quy định tổ chức, cá nhân được xem xét cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

(1) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá quyền khai thác khoáng sản hoặc tổ chức, cá nhân đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền lựa chọn cấp giấy phép khai thác tận thu khoáng sản ở khu vực không đấu giá theo quy định tại khoản 2 Điều 79 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

(2) Có hồ sơ năng lực tài chính để thực hiện dự án đầu tư khai thác khoáng sản theo quy định tại Điều 55 Nghị định 193/2025/NĐ-CP;

(3) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án đầu tư khai thác tận thu khoáng sản theo quy định của pháp luật;

(4) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc cấp giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

(5) Đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có ý kiến bằng văn bản về kết quả thẩm định báo cáo đánh giá an toàn theo quy định của pháp luật về năng lượng nguyên tử đối với trường hợp đề nghị khai thác tận thu khoáng sản phóng xạ hoặc có chứa chất phóng xạ đi kèm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Không giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên có bị phạt không? Bị phạt ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hình thức giao kết hợp đồng lao động, mức phạt đối với hành vi không giao kết hợp đồng bằng văn bản với người lao động làm việc từ đủ 01 tháng trở lên và biện pháp khắc phục hậu quả, theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 283/2026/NĐ-CP.