Tổng hợp Bán chung cư Quận 7 giá tốt 2026?

Phan Thị Huyền Trân 1,215 lượt xem
08:00 | 23/02/2026
Danh sách tổng hợp Bán chung cư Quận 7 giá tốt 2026? Hợp đồng mua bán nhà ở đối với nhà chung cư thì phải ghi rõ điều khoản mô tả đặc điểm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Tổng hợp Bán chung cư Quận 7 giá tốt 2026?
  2. Hợp đồng mua bán nhà ở đối với nhà chung cư thì phải ghi rõ điều khoản mô tả đặc điểm như thế nào?
  3. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Tổng hợp Bán chung cư Quận 7 giá tốt 2026?

Thị trường bất động sản Quận 7 bước sang năm 2026 tiếp tục duy trì sức hút nhờ lợi thế hạ tầng hoàn thiện, môi trường sống chất lượng và cộng đồng cư dân văn minh. Khu vực này sở hữu hệ thống tiện ích đồng bộ từ trung tâm thương mại, trường học quốc tế đến bệnh viện, công viên và không gian ven sông thoáng đãng. Bên cạnh đó, quỹ đất ngày càng khan hiếm khiến nguồn cung căn hộ mới không còn dồi dào như trước, tạo nên sự sàng lọc rõ rệt giữa các sản phẩm.

Nếu bạn đang tìm kiếm một căn hộ vừa phù hợp ngân sách, vừa đảm bảo pháp lý minh bạch và tiềm năng gia tăng giá trị trong dài hạn, thì danh sách tổng hợp bán chung cư Quận 7 giá tốt 2026 dưới đây sẽ là nguồn tham khảo đáng cân nhắc.

Không chỉ giúp người mua ở thực dễ dàng lựa chọn không gian an cư phù hợp, đây còn là cơ hội để nhà đầu tư đón đầu những sản phẩm có mức giá hợp lý trước khi mặt bằng giá mới được thiết lập trong thời gian tới.

(1) Bán căn hộ lavida plus, 2 mặt tiền, độc quyền cđt, 30% nhận nhà ngay, vcb hỗ trợ ls 0%

(2) Bán căn hộ 1PN Lavida Plus, Nguyễn Văn Linh, 55m2, giá chỉ nhỉnh 3 tỷ

(3) Bán căn hộ 3PN Lavida Plus, Quận 7, view LM 81, giá 5,95 tỷ bao sổ

(4) Cần bán căn hộ chung cư Sunshine Sky City, Tân Phú, Quận 7, giá 6.1 tỷ

(5) Bán căn hộ Phú Mỹ Hưng Quận 7, 107m 3PN full nội thất mới 100%, chỉ 7.9 tỷ, cam kết tin thật

(...)

>> Xem thêm tại: Bán Căn hộ chung cư tại Quận 7, TP Hồ Chí Minh - Tin mới cập nhật

Tổng hợp Bán chung cư quận 7 giá tốt 2026?

Tổng hợp Bán chung cư Quận 7 giá tốt 2026? (Hình từ Internet)

Hợp đồng mua bán nhà ở đối với nhà chung cư thì phải ghi rõ điều khoản mô tả đặc điểm như thế nào?

Căn cứ Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;
7. Cam kết của các bên;
8. Thỏa thuận khác;
9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Theo đó, hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung nêu trên, trong đó đối với hợp đồng mua bán căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ:

- Phần sở hữu chung, sử dụng chung;

- Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng;

- Diện tích sàn căn hộ;

- Mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt;

- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu;

- Trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì.

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định như sau:

Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.

Theo đó, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất