Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ, thông tin chi tiết ra sao?

Phan Thị Huyền Trân
13:30 | 11/03/2026
Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ, thông tin chi tiết như thế nào? Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có bắt buộc công chứng không?
Nội dung chính
  1. Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ, thông tin chi tiết ra sao?
  2. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có bắt buộc công chứng không?
  3. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ, thông tin chi tiết ra sao?

Dưới đây là thông tin chi tiết về Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ:

Vị trí

Lầu 9, Dự án Sky Garden I tại Sky Garden I, Đường Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7, Hồ Chí Minh

Diện tích

71 m²

Số phòng ngủ

2 phòng

Số phòng WC

1 phòng

Giá bán

5,20 tỷ

~ 73.24 triệu/m2

Căn hộ tại Sky Garden 1 là lựa chọn phù hợp cho những ai đang tìm kiếm không gian sống tiện nghi tại khu đô thị phát triển của Quận 7.

Dự án nằm trên trục Nguyễn Văn Linh, giúp cư dân dễ dàng kết nối đến khu đô thị Phú Mỹ Hưng, các trung tâm thương mại, trường học quốc tế và nhiều tiện ích hiện đại khác. Bên cạnh đó, khu căn hộ có môi trường sống văn minh, cộng đồng cư dân ổn định, phù hợp cho gia đình an cư lâu dài hoặc nhà đầu tư muốn khai thác cho thuê nhờ nhu cầu thuê nhà luôn cao tại khu vực này.

>> Xem chi tiết tại: Bán căn hộ Sky Garden 1, lầu 9 71m² 2PN 1WC, giá 5.2 tỷ

>> Xem chi tiết Dự án tại: Sky Garden I

Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ, thông tin chi tiết ra sao?

Bán căn hộ chung cư Sky Garden 1, 71m² 2PN 1WC, giá chỉ 5.2 tỷ, thông tin chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có bắt buộc công chứng không?

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Theo đó, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Đối với hợp đồng mua bán căn hộ thuộc tài sản công; mua bán căn hộ mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính như thế nào?

Căn cứ Điều 30 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 05/2024/TT-BXD quy định như sau:

Điều 30. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư
1. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư do các chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư đóng hàng tháng hoặc theo định kỳ (bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao căn hộ, diện tích khác trong nhà chung cư mà chưa sử dụng) để đơn vị quản lý vận hành thực hiện các công việc trong hợp đồng dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư.
2. Kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.
3. Diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư làm cơ sở để tính kinh phí quản lý vận hành được quy định như sau:
a) Trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận thì xác định theo diện tích ghi trong Giấy chứng nhận;
b) Trường hợp chưa được cấp Giấy chứng nhận thì xác định diện tích sử dụng theo hợp đồng mua bán, thuê mua căn hộ hoặc biên bản bàn giao căn hộ.
4. Đối với nhà chung cư thuộc tài sản công thì việc thu kinh phí quản lý vận hành được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 7 Điều 151 của Luật Nhà ở.

Theo đó, kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư được tính bằng giá dịch vụ quản lý vận hành và được tính trên mỗi m2 diện tích sử dụng căn hộ hoặc phần diện tích khác không phải căn hộ trong nhà chung cư nhân (x) với diện tích sử dụng của căn hộ hoặc phần diện tích khác trong nhà chung cư đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất