Giá bán nhà ở xã hội Thống Nhất Bắc Ninh mới nhất năm 2026 là bao nhiêu?
Vừa qua ngày 13/7/2026, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh có Thông báo 385/TB-SXD Tải về công khai việc mở bán và cho thuê nhà ở xã hội Thống Nhất tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường.
Thông tin công bố Khu nhà ở xã hội Thống Nhất Bắc Ninh tại đường Lê Thái Tổ, phường Võ Cường về giá bán và thời gian nhận hồ sơ cụ thể như sau:
Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 20/7/2026.
Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đăng ký: Ngày 20/8/2026.
Giá bán, giá cho thuê: (Theo văn bản số 99/TB-SXD ngày 17/03/2020 của Sở xây dựng tỉnh Bắc Ninh về việc thông báo kết quả thẩm định giá bán, giá cho thuê Khu nhà ở xã hội Thống Nhất, phường Võ Cường, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh).
- Giá bán bình quân đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí bảo trì là: 11.100.000đ/m2.
- Giá cho thuê bình quân đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và chi phí bảo trì là: 55.000đ/m2/tháng.
Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa chỉ phản ánh kiến nghị (nếu có): Văn phòng Công ty Cổ phần Thương mại và ĐTPT Thống Nhất.
Địa chỉ: tầng 3, chung cư Cát Tường New, đường Lý Thái Tổ, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.
Điện thoại: 0829376666.
Trường hợp có phản ánh, kiến nghị, phát hiện các hành vi tiêu cực trong quá trình đăng ký, nộp hồ sơ, mua, thuê đề nghị các tổ chức, cá nhân, các cơ quan truyền thông tổng hợp gửi thông tin tài liệu, hồ sơ về UBND phường Võ Cường hoặc Sở Xây dựng Bắc Ninh (tòa C nhà liên cơ quan 21 tầng, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh) để được hướng dẫn, giải quyết (Kèm theo Link tải: Hướng dẫn hồ sơ mua nhà ở xã hội và các mẫu giấy tờ chứng minh).
>>> Xem chi tiết tại Thông báo 385/TB-SXD công khai việc mở bán và cho thuê nhà ở xã hội Thống Nhất Bắc Ninh.

Giá bán nhà ở xã hội Thống Nhất Bắc Ninh mới nhất năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)
Giá bán nhà ở xã hội không được tính các khoản tiền nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 87. Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:
a) Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 của Luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 của Luật này.
[...]
Theo đó giá bán nhà ở xã hội không được tính các khoản sau đây:
- Khoản ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:
+ Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;
+ Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như thế nào?
Căn cứ Điều 82 Luật Nhà ở 2023 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm h khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như sau:
- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];