Giá bán nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC) chính thức công bố mới nhất?
Theo Công văn 4052/SXD-QLN&TTBĐS năm 2026: Tải về Sở Xây dựng công bố thông tin Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt tại Trang Thông tin điện tử của Sở Xây dựng Thành phố (http://soxaydung.hochiminhcity.gov.vn), với nội dung như sau:
(1) Tên dự án: Dự án nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt.
(2) Chủ đầu tư dự án: Công ty Cổ phần Đức Mạnh.
(3) Địa điểm xây dựng dự án: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh.
(4) Địa chỉ liên lạc: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh. - Số điện thoại liên hệ: 02363.538.268. - Website: https://ducmanhgroup.com/.
(5) Địa chỉ nộp đơn đăng ký: Số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, Thành phố Hồ Chí Minh.
Vừa qua ngày 26/6/2026, UBND TPHCM đăng tải Quyết định công khai giá bán nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt (Quận 10 cũ TPHCM).

>>> Tải về Quyết định 06-26/QĐ-DMC công bố Giá bán nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC)
Theo đó
- Phê duyệt Giá bán nhà ở xã hội của Dự án Nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt tại số 324 Lý Thường Kiệt, phường Diên Hồng, thành phố Hồ Chí Minh như sau:
Giá bán căn hộ nhà ở xã hội bao gồm thuế GTGT và chưa bao gồm điều chỉnh theo vị trí căn hộ (Ki), chưa bao gồm phí bảo trì: 23.251.398 đồng/m².
Giá bán nhà ở xã hội của dự án Nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt là căn cứ để tiến hành các thủ tục tiếp theo của Dự án.

Giá bán nhà ở xã hội Lý Thường Kiệt TPHCM (Phú thọ DMC) chính thức công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP), theo đó điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội hiện nay như sau:
(1) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất từ 7/4/2026 chi tiết nhất?
Vừa qua Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP.
Ban hành kèm theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP là Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội từ ngày 07/4/2026 theo Nghị định 136 2026
Hướng dẫn ghi mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất từ 7/4/2026 chi tiết nhất như sau:
1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký. 2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu... 4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. 5 Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội. 6 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó. Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có). 7 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76). 8 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 9 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 10 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 11 Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76). 12 Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê). |
Lưu ý: Các giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Nghị định 136/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được xác nhận.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];