- Thông tin 02 dự án Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại Tp Đồng Nai theo công bố mới nhất?
- Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân (Quyết định 2417)?
- Đối tượng nào được thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân?
Thông tin 02 dự án Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại Tp Đồng Nai theo công bố mới nhất?
Thực hiện Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội thí điểm về một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển nhà ở xã hội; Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 của Quốc hội; Bộ Quốc phòng và Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Nai đã thống nhất vị trí và thông tin 02 dự án đầu tư xây dựng Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại thành phố Đồng Nai.
Được sự đồng ý của Thủ trưởng Bộ Quốc phòng, Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật/Bộ Quốc phòng kính mời các nhà đầu tư quan tâm, nộp hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư từng Dự án Nhà ở cho lực lượng vũ trang trong Quân đội tại thành phố Đồng Nai với các thông tin như sau:
I. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO GIA ĐÌNH LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRONG QUÂN ĐỘI TẠI PHƯỜNG BẢO VINH, THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
[1] Tên dự án: Xây dựng nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại phường Bảo Vinh, thành phố Đồng Nai.
[2] Vị trí khu đất: Thửa đất số 135, 164, tờ bản đồ địa chính số 09, xã Bảo Vinh, thị xã Long Khánh cũ (nay là phường Bảo Vinh, thành phố Đồng Nai).
[3] Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội), đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
[4] Sơ bộ quy mô
- Tổng diện tích đất dự án khoảng 4,65 ha.
- Quy mô xây dựng:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 60%;
+ Chiều cao tầng tối đa: 15 tầng;
+ Dân số dự kiến khoảng: 3.420 người.
- Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; theo đó quy mô chi tiết các hạng mục sẽ được xác định tại Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt.
[5] Hiện trạng sử dụng đất: Đất đang do Tổng Công ty Cao su Đồng Nai quản lý (đất trồng cây cao su).
[6] Thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
- Theo hồ sơ điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 thành phố Long Khánh được UBND tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) phê duyệt tại Quyết định số 5100/QĐ-UBND ngày 17/12/2021, vị trí thực hiện dự án được định hướng là đất đơn vị ở và đất giao thông.
- Theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Phân khu 4 tại phường Bảo Vinh được UBND thành phố Long Khánh phê duyệt tại Quyết định số 1097/QĐ-UBND ngày 29/6/2025, vị trí thực hiện dự án có chức năng quy hoạch là đất nhóm nhà ở (mật độ xây dựng tối đa 60%, tầng cao xây dựng tối đa: 15 tầng) và đất giao thông.
- Khu đất nằm trong Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội theo Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày 18/5/2023 của UBND thành phố Đồng Nai.
- Các giải pháp thiết kế của dự án bảo đảm phù hợp với đặc thù của Quân đội theo quy định tại Thông tư số 94/2024/TT-BQP ngày 11/11/2024 của Bộ Quốc phòng và Công điện số 27/CĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy hạ tầng trạm sạc xe điện tại các khu chung cư; chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tại Văn bản số 2961/VP-TH ngày 30/3/2026 về thiết kế, thi công, quản lý sử dụng công trình nhà ở cho hộ gia đình quân nhân.
[7] Sơ bộ về tổng vốn đầu tư: Dự kiến khoảng 1.569 tỷ đồng (Bằng chữ: Một nghìn năm trăm sáu mươi chín tỷ đồng). Tổng vốn đầu tư dự án nêu trên dùng để đánh giá năng lực của nhà đầu tư, tổng vốn đầu tư sẽ được xác định cụ thể sau khi dự án đầu tư được phê duyệt.
[8] Tiến độ thực hiện dự án
- Tiến độ thực hiện dự án: 36 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đất.
- Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đất.
[9] Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư: Chủ đầu tư được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và các văn bản quy định hiện hành.
[10] Thông tin tiếp nhận hồ sơ
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ
Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời gian 20 ngày, kể từ 08 giờ 00, ngày 21 tháng 5 năm 2026 (ngày đăng tải 20/5/2026) đến trước 16 giờ 00, ngày 09 tháng 6 năm 2026 (ngày đăng tải + 20 ngày).
- Địa chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, số 5 đường Nguyễn Tri Phương, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Thông tin liên hệ: Thượng tá Đỗ Hồng Minh, Phó trưởng Phòng Chính sách nhà ở/Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. SĐT: 0983.328.398.
- Hình thức tiếp nhận hồ sơ
Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư bằng hình thức gửi trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.
II. DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG NHÀ Ở CHO GIA ĐÌNH LỰC LƯỢNG VŨ TRANG TRONG QUÂN ĐỘI TẠI PHƯỜNG TÂN TRIỀU, THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI
[1] Tên dự án: Xây dựng nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại phường Tân Triều, thành phố Đồng Nai.
[2] Vị trí khu đất: Thửa đất số 168, 269, tờ bản đồ địa chính số 96, 123, phường Tân Triều, thành phố Đồng Nai (là thửa đất số 168, tờ bản đồ địa chính số 28, xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu cũ; thửa đất số 269, tờ bản đồ địa chính số 01, phường Tân Phong, thành phố Biên Hòa cũ).
[3] Mục tiêu đầu tư: Đầu tư xây dựng nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội), đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.
[4] Sơ bộ quy mô
- Tổng diện tích đất dự án khoảng 4,32 ha.
- Quy mô xây dựng:
+ Mật độ xây dựng tối đa: 50%;
+ Chiều cao tầng tối đa: 15 tầng;
+ Dân số dự kiến khoảng: 2.820 người.
- Sau khi được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư, chủ đầu tư có trách nhiệm lập, trình thẩm định, phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500; theo đó quy mô chi tiết các hạng mục sẽ được xác định tại Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt.
[5] Hiện trạng sử dụng đất
Đất đang do Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Đồng Nai quản lý, chưa hoàn thành giải phóng mặt bằng.
[6] Thông tin về quy hoạch đô thị và nông thôn
- Theo hồ sơ điều chỉnh tổng thể quy hoạch chung tỷ lệ 1/10.000 thành phố Biên Hòa được UBND tỉnh Đồng Nai (nay là thành phố Đồng Nai) phê duyệt tại Quyết định số 2302/QĐ-UBND ngày 25/7/2014, điều chỉnh cục bộ tại Quyết định số 2297/QĐ-UBND ngày 29/6/2025, vị trí khu đất được định hướng khu quân sự.
- Theo đồ án quy hoạch chung xây dựng xã Tân Bình, huyện Vĩnh Cửu giai đoạn năm 2025 và dài hạn đến năm 2030, được UBND huyện Vĩnh Cửu phê duyệt tại Quyết định số 526/QĐ-UBND ngày 08/02/2021, phạm vi thực hiện dự án có chức năng quy hoạch là đất ở xây dựng mới.
- Theo điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/2.000 phường Tân Phong tại Quyết định số 1957/QĐ-UBND ngày 27/7/2020 của UBND thành phố Đồng Nai, vị trí khu đất không nằm trong phạm vi nghiên cứu của đồ án quy hoạch.
- Khu đất nằm trong Kế hoạch phát triển nhà ở xã hội theo Quyết định số 1122/QĐ-UBND ngày 18/5/2023 của UBND thành phố Đồng Nai.
- Các giải pháp thiết kế của dự án bảo đảm phù hợp với đặc thù của Quân đội theo quy định tại Thông tư số 94/2024/TT-BQP ngày 11/11/2024 của Bộ Quốc phòng và Công điện số 27/CĐ-TTg ngày 31/3/2026 của Thủ tướng Chính phủ về thúc đẩy hạ tầng trạm sạc xe điện tại các khu chung cư; chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tại Văn bản số 2961/VP-TH ngày 30/3/2026 về thiết kế, thi công, quản lý sử dụng công trình nhà ở cho hộ gia đình quân nhân.
[7] Sơ bộ về tổng vốn đầu tư: Dự kiến khoảng 969 tỷ đồng (Bằng chữ: Chín trăm sáu mươi chín tỷ đồng). Tổng vốn đầu tư dự án nêu trên dùng để đánh giá năng lực của nhà đầu tư, tổng vốn đầu tư sẽ được xác định cụ thể sau khi dự án đầu tư được phê duyệt.
[8] Tiến độ thực hiện dự án
- Tiến độ thực hiện dự án: 36 tháng kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đất.
- Thời gian hoạt động của dự án: 50 năm kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích đất.
[9] Cơ chế, chính sách ưu đãi, hỗ trợ chủ đầu tư: Chủ đầu tư được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định của pháp luật về nhà ở và các văn bản quy định hiện hành.
[10] Thông tin tiếp nhận hồ sơ
- Thời hạn tiếp nhận hồ sơ
Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề nghị chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư tới cơ quan tiếp nhận hồ sơ trong thời gian 20 ngày, kể từ 08 giờ 00, ngày 21 tháng 5 năm 2026 (ngày đăng tải 20/5/2026) đến trước 16 giờ 00, ngày 09 tháng 6 năm 2026 (ngày đăng tải + 20 ngày).
- Địa chỉ cơ quan tiếp nhận hồ sơ
Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật, số 5 đường Nguyễn Tri Phương, phường Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Thông tin liên hệ: Thượng tá Đỗ Hồng Minh, Phó trưởng Phòng Chính sách nhà ở/Cục Doanh trại/Tổng cục Hậu cần - Kỹ thuật. SĐT: 0983.328.398.
- Hình thức tiếp nhận hồ sơ
Nhà đầu tư quan tâm gửi hồ sơ đề xuất chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời giao chủ đầu tư bằng hình thức gửi trực tiếp theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 192/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ.

Thông tin 02 dự án Nhà ở cho gia đình lực lượng vũ trang trong Quân đội tại Tp.Đồng Nai theo công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân (Quyết định 2417)?
Ngày 26/12/2025, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quyết định 2417/QĐ-BXD năm 2025 về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành trong lĩnh vực nhà ở thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
Dưới đây là Mẫu Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội cho lực lượng vũ trang nhân dân:
Mẫu số 02. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình) TẢI VỀ
Mẫu số 03. Giấy tờ chứng minh điều kiện về nhà ở để được mua, thuê mua nhà ở xã hội/ nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân (trường hợp có nhà ở nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15m2 sàn/người) TẢI VỀ
Đối tượng nào được thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 quy định về hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
Điều 77. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
4. Hỗ trợ giải quyết bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân cho đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này chưa được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 76 của Luật này mua, thuê mua nhà ở xã hội hoặc tự xây dựng hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở; đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 của Luật này thì được vay vốn ưu đãi để mua, thuê mua nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân.
Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
[...]
Theo đó, căn cứ theo khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 76. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội
[...]
5. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
6. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
7. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
8. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[...]
Như vậy, cho thuê nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân đối với những đối tượng sau chưa được hưởng chính sách quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023:
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ;
- Người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];