Giá bán nhà ở xã hội Lộc Ninh 1 Quảng Trị đợt 2 năm 2026 được công bố mới nhất?
Vừa qua ngày 25/6/2026, Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị có Công văn 5256/SXD-QLN Tải về về việc thông báo mở bán nhà ở xã hội Lộc Ninh 1 đợt 2 năm 2026.
Thông tin tiếp nhận hồ sơ bán nhà ở xã hội thuộc dự án.
Thời điểm bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội tại Dự án:

Địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua Nhà ở xã hội Lộc Ninh 1:
- Văn phòng Công ty TNHH Xây dựng Tiến Đạt tại Quảng trị: Căn LK-45 đường Nguyễn Cửu Trường, Khu đô thị Bảo Ninh 1, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
- Văn phòng tư vấn, phân phối: Căn hộ MG11 Shophouse, đường Lâm Uý, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị (Hotline: 0915.45.25.75).
- Văn phòng Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Toàn Cầu tại Quảng Trị: Căn LK-42 đường Nguyễn Cửu Trường, Khu đô thị Bảo Ninh 1, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị.
Số lượng căn hộ để bán (đợt 2): 280 căn nhà ở xã hội.
Diện tích căn hộ: Chi tiết cụ thể diện tích từng căn hộ theo Phụ lục đính kèm Văn bản số 546/2026/VB-TĐ.TC ngày 22/6/2026 của Liên danh Công ty TNHH Xây dựng Tiến Đạt - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Toàn Cầu.
Giá bán nhà ở xã hội: Giá bán nhà ở xã hội bình quân là: 17.200.000 đồng/1m2 (Mười bảy triệu hai trăm nghìn đồng trên một mét vuông, giá bán đã bao gồm 5% thuế giá trị gia tăng, chưa bao gồm chi phí bảo trì 2%).
(Giá bán nhà ở xã hội được Liên danh Công ty TNHH Xây dựng Tiến Đạt - Công ty Cổ phần Đầu tư Xây lắp Toàn Cầu phê duyệt tại Quyết định số 0122/QĐ/LD/LN1 ngày 22/01/2026; đã được Sở Xây dựng công khai giá bán tại Văn bản số 1151/SXD-QLN ngày 11/02/2026 và công khai trên Trang thông tin điện tử của Sở Xây dựng tỉnh Quảng Trị).
>>> Xem chi tiết tại Công văn 5256/SXD-QLN về việc thông báo mở bán nhà ở xã hội Lộc Ninh 1 Quảng Trị đợt 2 năm 2026.

Giá bán nhà ở xã hội Lộc Ninh 1 Quảng Trị đợt 2 năm 2026 được công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất? Tải về và hướng dẫn ghi chi tiết?
Vừa qua Ngày 07/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 136/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 100/2024/NĐ-CP ngày 26/7/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 261/2025/NĐ-CP và Nghị định 54/2026/NĐ-CP.
Ban hành kèm theo Nghị định 136/2026/NĐ-CP là Đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất có dạng như sau:

>>> Tải về Mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội từ ngày 07/4/2026 theo Nghị định 136 2026
Hướng dẫn ghi mẫu đơn đăng ký mua nhà ở xã hội mới nhất từ 7/4/2026 chi tiết nhất như sau:
1 Đánh dấu vào ô mà người viết đơn có nhu cầu đăng ký. 2 Ghi tên chủ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội. 3 Nếu đang làm việc tại cơ quan, tổ chức thì ghi rõ nghề nghiệp, nếu là lao động tự do thì ghi là lao động tự do, nếu đã nghỉ hưu thì ghi đã nghỉ hưu... 4 Nếu đang làm việc thì mới ghi vào mục này, trừ đối tượng là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác. 5 Ghi rõ người có đơn thuộc đối tượng theo quy định được hỗ trợ nhà ở xã hội. 6 Đối với trường hợp độc thân: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đó. Đối với trường hợp hộ gia đình: diện tích nhà ở bình quân đầu người đối với người đề nghị xác nhận, vợ chồng người đề nghị xác nhận (nếu có), cha, mẹ của người đề nghị xác nhận bao gồm cả cha, mẹ vợ/chồng của người đó (nếu có) và các con của người đề nghị xác nhận (nếu có). 7 Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị (khoản 5 Điều 76); công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp (khoản 6 Điều 76); cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức (khoản 8 Điều 76). 8 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 25 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 9 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 35 triệu đồng. Cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 10 Trường hợp đối tượng là người thu nhập thấp khu vực đô thị không có hợp đồng lao động, nếu đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng. Công an cấp xã nơi thường trú/tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận xác nhận điều kiện về thu nhập. 11 Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác (khoản 7 Điều 76). 12 Ghi rõ hình thức được giải quyết chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội (mua, thuê mua, thuê). |
Lưu ý: Các giấy tờ chứng minh điều kiện về thu nhập để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội đã được cơ quan có thẩm quyền xác nhận theo quy định trước ngày Nghị định 136/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được sử dụng và có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày được xác nhận.
Điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội hiện nay là gì?
Căn cứ Điều 29 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bổ sung bởi Điều 32 Nghị định 54/2026/NĐ-CP), theo đó điều kiện về nhà ở để mua nhà ở xã hội hiện nay như sau:
(1) Trường hợp chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình được xác định khi đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 và vợ hoặc chồng của đối tượng đó (nếu có) được xác định là không có tên hoặc không có nội dung thông tin về nhà ở trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được giấy đề nghị xác nhận về điều kiện nhà ở, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có dự án nhà ở xã hội xác nhận theo quy định tại khoản này
(2) Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người thấp hơn 15 m2 sàn/người. Diện tích nhà ở bình quân đầu người quy định tại khoản này được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận diện tích nhà ở bình quân đầu người, Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc xác nhận đối với trường hợp quy định tại khoản này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];