Bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL

Phan Thị Huyền Trân 232 lượt xem
18:00 | 13/03/2026
Cần bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL, thông tin chi tiết ra sao? Hợp đồng mua bán nhà chung cư phải ghi rõ điều khoản mô tả đặc điểm như thế nào?
Nội dung chính
  1. Bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL
  2. Hợp đồng mua bán nhà chung cư phải ghi rõ điều khoản mô tả đặc điểm như thế nào?
  3. Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có phải công chứng không?

Bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL

Dưới đây là thông tin chi tiết về bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL:

Vị trí

Căn hộ chung cư theo dự án Hưng Vượng 3 tại Hưng Vượng 3, Nguyễn Văn Linh, Phường Tân Phong, Quận 7, Hồ Chí Minh

Diện tích

82 m²

Số phòng ngủ

03 phòng

Số phòng WC

02 phòng

Nội thất

Đầy đủ

Pháp lý

Sổ đỏ / Sổ hồng

Giá bán

5,85 tỷ

~ 71.34 triệu/m2

(có thương lượng)

Căn hộ Hưng Vượng 3 - Phú Mỹ Hưng là lựa chọn phù hợp cho những ai đang tìm kiếm không gian sống tiện nghi tại khu đô thị hiện đại bậc nhất Quận 7. Dự án nằm trong khu vực có hạ tầng đồng bộ, môi trường sống văn minh và cộng đồng cư dân ổn định. Từ đây, cư dân dễ dàng tiếp cận các tiện ích cao cấp như trung tâm thương mại, trường học quốc tế, bệnh viện và khu vui chơi giải trí.

Với vị trí đắc địa cùng nhu cầu thuê nhà luôn cao tại Phú Mỹ Hưng, căn hộ không chỉ phù hợp để an cư lâu dài mà còn có tiềm năng đầu tư và khai thác cho thuê hiệu quả.

>> Xem chi tiết tại: Cần bán nhanh căn hộ Hưng Vượng 3, Phú Mỹ Hưng, 3pn2wc, full nội thất đẹp giá 5.85 tỷ tl

>> Xem thêm: Bán Căn hộ chung cư tại Quận 7, TP Hồ Chí Minh - Tin mới cập nhật

Bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL

Bán gấp căn hộ Hưng Vượng 3 Phú Mỹ Hưng, 3PN, full nội thất, giá tốt 5.85 tỷ TL (Hình từ Internet)

Hợp đồng mua bán nhà chung cư phải ghi rõ điều khoản mô tả đặc điểm như thế nào?

Căn cứ Điều 163 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 163. Hợp đồng về nhà ở
Hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
1. Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên;
2. Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì;
3. Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó;
4. Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở;
5. Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn;
6. Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua;
7. Cam kết của các bên;
8. Thỏa thuận khác;
9. Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng;
10. Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng;
11. Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.

Theo đó, hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung nêu trên, trong đó đối với hợp đồng mua bán nhà chung cư thì các bên phải ghi rõ:

- Phần sở hữu chung, sử dụng chung;

- Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng;

- Diện tích sàn căn hộ;

- Mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt;

- Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu;

- Trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì.

Hợp đồng mua bán căn hộ chung cư có phải công chứng không?

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Theo đó, hợp đồng mua bán căn hộ chung cư phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực theo quy định.

Đối với hợp đồng mua bán căn hộ thuộc tài sản công; mua bán căn hộ mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất