Giá bán dự án nhà ở xã hội tại Dự án nhà ở xã hội Long Vân Gia Lai tại Block A theo công bố mới nhất?
Vừa qua ngày 13/3/2026, Sở Xây dựng tỉnh Gia Lai đã đăng tải thông báo về việc mở bán, tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua NOXH tại Block A dự án nhà ở xã hội Long Vân do Công ty TNHH HTV Licogi13 Thuận Phước làm chủ đầu tư.
Cụ thể, Công ty TNHH HTV Licogi13 Thuận Phước đã có Thông báo 45 TB/TP13-KD về việc tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội tại Block A Dự án nhà ở xã hội Long Vân.

>>> Tải về Thông báo 45 TB/TP13-KD
Theo đó, Công ty TNHH HTV Licogi13 Thuận Phước tiến hành mở bán 399 căn nhà ở xã hội Long Vân (Block A).
- Số lượng căn hộ nhà ở xã hội mở bán: 399 căn hộ.
- Chi tiết giá bán căn hộ theo phụ lục đính kèm.

>>> tải về Giá bán dự án nhà ở xã hội tại Dự án nhà ở xã hội Long Vân Gia Lai tại Block A theo công bố
Thời gian, địa điểm tiếp nhận hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội:
Hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu đăng ký mua nhà ở xã hội liên hệ trực tiếp chủ đầu tư để được hướng dẫn và nộp hồ sơ đăng ký mua nhà ở xã hội:
- Thời gian hướng dẫn hồ sơ: Từ ngày ban hành Thông báo này đến hết thời gian tiếp nhận hồ sơ.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 16/04/2026 đến ngày 16/05/2026.
- Địa điểm tiếp nhận hồ sơ: Văn phòng công ty Đường Trần Quốc Hoàn Khu đô thị Long Vân, phường Quy Nhơn Bắc, tỉnh Gia Lai.
Điện thoại: 0866.097.699. Ngày làm việc: từ thứ 2 - sáng thứ 7 (trừ ngày lễ theo quy định).
Thời gian: Sáng từ 8h30 - 11h30; Chiều từ 13h30 - 16h30.
[...]
>>> Xem chi tiết tại Thông báo 45 TB/TP13-KD

Giá bán Dự án nhà ở xã hội Long Vân Gia Lai tại Block A theo công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
Giá bán nhà ở xã hội không được tính các khoản tiền nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 87 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:
Điều 87. Xác định giá bán, giá thuê mua, giá thuê nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng không bằng vốn đầu tư công, nguồn tài chính công đoàn
1. Giá bán nhà ở xã hội được xác định như sau:
a) Tính đủ các chi phí để thu hồi vốn đầu tư xây dựng nhà ở, bao gồm: chi phí đầu tư xây dựng công trình nhà ở xã hội, chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, chi phí đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội do chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội thực hiện (nếu có) trong phạm vi dự án, trừ trường hợp thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt; lãi vay (nếu có); các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp, bao gồm chi phí tổ chức bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ liên quan trực tiếp đến dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật; lợi nhuận định mức quy định tại điểm c khoản 2 Điều 85 của Luật này;
b) Không được tính các khoản ưu đãi quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 của Luật này và kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 của Luật này.
[...]
Theo đó giá bán nhà ở xã hội không được tính các khoản sau đây:
- Khoản ưu đãi chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại các điểm a, b, đ, g và h khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023 bao gồm:
+ Được miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với toàn bộ diện tích đất của dự án; chủ đầu tư không phải thực hiện thủ tục xác định giá đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất được miễn và không phải thực hiện thủ tục đề nghị miễn tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 2 Điều 85 Luật Nhà ở 2023;
+ Được ưu đãi thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế;
+ Được vay vốn với lãi suất ưu đãi; trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để cho thuê thì được vay vốn với lãi suất thấp hơn và thời gian vay dài hơn so với trường hợp xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê mua theo quy định của Thủ tướng Chính phủ trong từng thời kỳ;
+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện của địa phương ban hành cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên phạm vi địa bàn phù hợp với thẩm quyền và quy định khác của pháp luật có liên quan;
+ Ưu đãi khác theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Kinh phí bảo trì do người mua phải nộp theo quy định tại Điều 152 Luật Nhà ở 2023.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như thế nào?
Căn cứ Điều 82 Luật Nhà ở 2023 (có cụm từ bị thay thế bởi điểm h khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội như sau:
- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];