Giá bán dự án Nhà ở xã hội Sao Hồng Bắc Ninh theo công bố mới nhất?
Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh đã ban hành Thông báo 88/TB-SXD năm 2026 Về việc công bố công khai việc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội tại Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Sao Hồng.
>>> Tải về Thông báo 88/TB-SXD năm 2026 Chi tiết thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mua Nhà ở xã hội Sao Hồng Bắc Ninh năm 2026
Theo đó, Giá bán dự án Nhà ở xã hội Sao Hồng Bắc Ninh như sau:
[1] Tên dự án: Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Sao Hồng.
[2] Địa điểm thực hiện dự án: Phường Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh.
[3] Thời gian bắt đầu nhận hồ sơ đăng ký: Từ ngày 28/02/2026.
[4] Thời gian kết thúc nhận hồ sơ đăng ký: Ngày 16/03/2026.
[5] Số lượng căn hộ mở bán: Tổng số 70 căn hộ, bao gồm:
- Số căn hộ để bán: 70 căn.
- Số căn hộ để cho thuê: 0 căn.
- Số căn hộ để cho thuê mua: 0 căn.
[6] Giá bán: Giá bán đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 5% và chi phí bảo trì 2% là: 9.290.000 đồng/m2 (Chín triệu hai trăm chín mươi nghìn đồng trên 1m2).
(Theo Thông báo số 69/TB-SXD ngày 19/2/2020 của Sở Xây dựng về kết quả thẩm định giá bán, giá cho thuê Dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Sao Hồng, xã Việt Hùng, huyện Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh).
[7] Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa chỉ phản ánh kiến nghị (nếu có):
Văn phòng Công ty Sao Hồng, toà CT1, phường Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh. Điện thoại: 0986642392.
Trường hợp có phản ánh, kiến nghị, phát hiện các hành vi tiêu cực trong quá trình đăng ký, nộp hồ sơ, mua, bán đề nghị các tổ chức, cá nhân, các cơ quan truyền thông tổng hợp gửi thông tin tài liệu, hồ sơ về UBND phường Quế Võ hoặc Sở Xây dựng Bắc Ninh (tòa C nhà liên cơ quan 21 tầng, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh) để được hướng dẫn, giải quyết.
>>> Xem chi tiết tại Thông báo 88/TB-SXD năm 2026 Chi tiết thời gian, địa điểm nhận hồ sơ mua Nhà ở xã hội Sao Hồng Bắc Ninh năm 2026.

Giá bán dự án đầu tư xây dựng Nhà ở xã hội Sao Hồng Bắc Ninh theo công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
Loại đất nào dùng để phát triển nhà ở xã hội theo dự án?
Theo khoản 6 Điều 83 Luật Nhà ở 2023 quy định các loại đất để phát triển nhà ở xã hội theo dự án bao gồm:
- Đất được Nhà nước giao để xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê;
- Đất được Nhà nước cho thuê để xây dựng nhà ở cho thuê;
- Diện tích đất ở dành để xây dựng nhà ở xã hội quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 83 Luật Nhà ở 2023;
- Đất do doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều 84 Luật Nhà ở 2023.
Thu nhập bao nhiêu thì được mua nhà ở xã hội?
Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP), điều kiện về thu nhập để được mua nhà ở xã hội hiện nay như sau:
- Đối với các đối tượng quy định tại các khoản 5, 6 và 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập như sau:
+ Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân thì có thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 20 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
Trường hợp người đứng đơn là người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 30 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 40 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận.
+ Thời gian xác định điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản này là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.
+ Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 5 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 trong trường hợp không có Hợp đồng lao động thì phải đảm bảo điều kiện về thu nhập theo quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP) và được cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở hiện tại xác nhận.
Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị xác nhận, cơ quan Công an cấp xã nơi thường trú hoặc tạm trú hoặc nơi ở tại thời điểm đối tượng đề nghị xác nhận căn cứ thông tin cơ sở dữ liệu về dân cư để thực hiện việc xác nhận điều kiện về thu nhập.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì phải thuộc trường hợp hộ gia đình nghèo, cận nghèo theo chuẩn nghèo của Chính phủ.
- Đối với đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 thì áp dụng điều kiện thu nhập theo quy định tại Điều 67 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 100/2024/NĐ-CP).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];