Hạn chót nhận hồ sơ nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh đợt 2 năm 2026 theo thông báo mới nhất?

09:00 | 19/04/2026
Hạn chót nhận hồ sơ nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh đợt 2 năm 2026 theo thông báo mới nhất? Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội 2026 là bao nhiêu %?
Nội dung chính
  1. Hạn chót nhận hồ sơ nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh đợt 2 năm 2026 theo thông báo mới nhất?
  2. Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội 2026 là bao nhiêu %?
  3. 13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?

Hạn chót nhận hồ sơ nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh đợt 2 năm 2026 theo thông báo mới nhất?

Ngày 15/4/2026, Sở Xây dựng tỉnh Bắc Ninh ban hành Thông báo 224/TB-SXD Tải về công bố công khai việc bán, cho thuê nhà ở xã hội V1, V2, V8 tại lô đất OCH1 và lô đất OCH4 tại Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động làm việc trong KCN tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh) (Đợt 2 năm 2026), dự án có tên thương mại là Viglacera Yên Phong.

Thời gian bắt đầu tiếp nhận, kết thúc tiếp nhận hồ sơ đăng ký dự án nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh:

- Bắt đầu tiếp nhận: Từ ngày 15/5/2026;

- Kết thúc tiếp nhận: Đến ngày 15/6/2026.

Giá bán, giá cho thuê chung cư V1, V2, V8 dự án nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong:

STT

Giá bán/giá cho thuê

Tòa V1/V2

Tòa V8

1

Giá bán

10.088.326 đồng/m2

8.510.000 đồng/m2

2

Giá cho thuê

60.807 đồng/m2 /tháng

44.000 đồng/m2 /tháng

(Giá bán và giá cho thuê căn hộ đã bao gồm thuế GTGT và kinh phí bảo trì)

(Theo Thông báo số 239/TB-SXD ngày 26/09/2018 của Sở Xây dựng Bắc Ninh về kết quả thẩm định giá bán, giá cho thuê NOXH chung cư V8 tại lô đất OCH4 và Quyết định số 332/TCT-HĐQT của Hội đồng quản trị Tổng Công ty Viglacera - CTCP về việc phê duyệt giá bán, giá cho thuê NOXH chung cư V1, V2 tại lô đất OCH1 tại Dự án đầu tư xây dựng Khu nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động làm việc trong KCN tại xã Đông Tiến, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh (nay là xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh).

Địa chỉ liên lạc, địa chỉ nộp đơn đăng ký, địa chỉ phản ánh kiến nghị (nếu có):

Trung tâm hỗ trợ một cửa - Tầng 1 tòa V8, Dự án Khu nhà ở xã hội để bố trí cho người lao động làm việc trong KCN tại xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh;

Điện thoại liên hệ: 0931.771.888.

Trường hợp có phản ánh, kiến nghị trong quá trình đăng ký, nộp hồ sơ đề nghị các tổ chức, cá nhân tổng hợp gửi thông tin tài liệu về UBND xã Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh; Sở Xây dựng Bắc Ninh (tòa C nhà liên cơ quan 21 tầng, phường Bắc Giang, tỉnh Bắc Ninh) để được hướng dẫn, giải quyết.

>>> Theo đó dự án nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh sẽ bắt đầu nhận hồ sơ từ ngày 15/5/2026. Hạn chót nhận hồ sơ là ngày 15/6/2026.

Hạn chót nhận hồ sơ nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh đợt 2 năm 2026 theo thông báo mới nhất?

Hạn chót nhận hồ sơ nhà ở xã hội Viglacera Yên Phong Bắc Ninh đợt 2 năm 2026 theo thông báo mới nhất? (Hình từ Internet)

Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội 2026 là bao nhiêu %?

Căn cứ Điều 48 Nghị định 100/2024/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 261/2025/NĐ-CP thì điều kiện vay, mức vốn vay, lãi suất cho vay và thời hạn vay vốn ưu đãi để mua nhà ở xã hội 2026 tại Ngân hàng Chính sách xã hội như sau:

Thứ nhất, về điều kiện vay:

Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7 và khoản 8 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 để được vay vốn ưu đãi mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội thì phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có nguồn thu nhập và có khả năng trả nợ theo cam kết với Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Có Giấy đề nghị vay vốn để mua, thuê mua nhà ở xã hội;

- Có Hợp đồng mua, thuê mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư theo quy định của Nghị định này và của pháp luật về nhà ở;

- Thực hiện bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình thành từ vốn vay theo quy định của pháp luật. Ngân hàng Chính sách xã hội, chủ đầu tư và người vay vốn phải quy định rõ phương thức quản lý, xử lý tài sản bảo đảm trong Hợp đồng ba bên.

Lưu ý: Trường hợp đối tượng tại khoản 2, khoản 3 Điều 76 Luật Nhà ở 2023 được mua nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 77 Luật Nhà ở 2023 thì được vay vốn ưu đãi khi đáp ứng các điều kiện trên.

Thứ hai, về mức vốn vay:

Mức vốn cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội tối đa bằng 80% giá trị hợp đồng mua nhà.

Thứ ba, về lãi suất cho vay:

Lãi suất cho vay mua nhà ở xã hội tại Ngân hàng Chính sách xã hội bằng 5,4%/năm. Lãi suất nợ quá hạn bằng 130% lãi suất cho vay. Trường hợp cần thiết phải thay đổi mức lãi suất cho vay, giao Ngân hàng Chính sách xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan có liên quan trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.

Thứ tư, về thời hạn vay:

Thời hạn vay do ngân hàng và khách hàng thỏa thuận phù hợp với khả năng trả nợ của khách hàng và tối đa không quá 25 năm kể từ ngày giải ngân khoản vay đầu tiên.

13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội năm 2026?

Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:

[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020

[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.

[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.

[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.

[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.

Nguyễn Thị Tú Uyên
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Dự án nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất