Giá bán nhà ở xã hội Hạng mục Nhà O thuộc Dự án Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City Bắc Ninh công bố mới nhất?
Sở Xây dựng ban hành Thông báo 250/TB-SXD Tải về công bố công khai giá bán nhà ở xã hội hạng mục Nhà O thuộc Dự án Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City tại xã Thụy Hòa và xã Yên Trung, huyện Yên Phong (nay là xã Tam Đa và xã Yên Trung tỉnh Bắc Ninh) để các đối tượng được hưởng chính sách về nhà ở xã hội và các đơn vị liên quan được biết.
- Tên dự án: Dự án Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City tại xã Thụy Hòa và xã Yên Trung, huyện Yên Phong (nay là xã Tam Đa và xã Yên Trung tỉnh Bắc Ninh).
- Hạng mục: Nhà O.
- Địa điểm thực hiện dự án: xã Tam Đa và xã Yên Trung tỉnh Bắc Ninh.
- Chủ đầu tư: Công ty cổ phần Cát Tường.
- Địa chỉ trụ sở chính của Chủ đầu tư: Tầng 4, tòa nhà Cát Tường New, đường Lý Thái Tổ, phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.
- Giá bán nhà ở xã hội Nhà O thuộc Dự án Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City Bắc Ninh do chủ đầu tư phê duyệt tại Quyết định số 174/2026/QĐ-CT Tải về
+ Giá bán căn thường: 15.756.263 đồng/m2, (Bằng chữ: Mười lăm triệu, bảy trăm năm mươi sáu nghìn, hai trăm sáu mươi ba đồng).
+ Giá bán căn góc: 16.071.389 đồng/m2, (Bằng chữ: Mười sáu triệu, không trăm bảy mươi mốt nghìn, ba trăm tám mươi chín đồng).
+ Giá bán căn cạnh thang máy: 15.441.138 đồng/m2, (Bằng chữ: Mười lăm triệu, bốn trăm bốn mươi mốt nghìn, một trăm ba mươi tám đồng).
Giá bán trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, chi phí bảo trì.

Giá bán nhà ở xã hội Hạng mục Nhà O thuộc Dự án Khu nhà ở xã hội Cát Tường Smart City Bắc Ninh công bố mới nhất? (Hình từ Internet)
13 Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội theo quy định mới nhất năm 2026?
Căn cứ theo Điều 76 Luật Nhà ở 2023 (được bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 29 Luật Dân số 2025) quy định về đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
[1] Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng 2020
[2] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.
[3] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.
[4] Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.
[5] Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.
[6] Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.
[7] Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.
[8] Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.
[9] Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 4 Điều 125 Luật Nhà ở 2023, trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định của Luật Nhà ở 2023.
[10] Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
[11] Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập.
[12] Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp.
[13] Người có từ 02 con đẻ trở lên.
Loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 82 Luật Nhà ở 2023 có cụm từ bị thay thế bởi điểm h khoản 5 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 loại nhà và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội được quy định như sau:
- Nhà ở xã hội là nhà chung cư, được đầu tư xây dựng theo dự án, phù hợp với quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn đã được phê duyệt. Trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội được đầu tư xây dựng tại xã thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định của Thủ tướng Chính phủ thì được xây dựng nhà ở riêng lẻ;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế, xây dựng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà chung cư và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp nhà ở xã hội là nhà ở riêng lẻ thì phải được thiết kế, xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng và tiêu chuẩn diện tích nhà ở xã hội;
- Trường hợp cá nhân xây dựng nhà ở xã hội theo quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Nhà ở 2023 thì có thể xây dựng nhà ở nhiều tầng nhiều căn hộ hoặc nhà ở riêng lẻ theo quy định Luật Nhà ở 2023.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];