Bán nhà Khu dân cư Centana Điền Phúc Thành Quận 9, 100 mét vuông, 4PN, có sổ hồng, giá 9,10 tỷ

Bán nhà Khu dân cư Centana Điền Phúc Thành Quận 9
Căn nhà nằm trong Khu dân cư Centana Trường Lưu, phường Long Trường, Thành phố Thủ Đức (Quận 9 cũ), diện tích 100m2 (5 x 20m), thiết kế 1 trệt 2 lầu và sân thượng. Nhà có 4 phòng ngủ, 4 phòng vệ sinh, đường trước nhà được mô tả đường nhựa 12 mét, có vỉa hè hai bên, ô tô vào nhà. Đặc biệt tặng nội thất đầy đủ, có thể vào ở ngay, hướng Nam, pháp lý sổ hồng.
Điểm mạnh của căn này là diện tích lớn 100 mét vuông, công năng nhiều phòng, đường nội khu rộng và nằm trong khu dân cư an ninh, dân trí cao nên phù hợp để vừa ở vừa giữ tài sản dài hạn.
Nếu khai thác cho thuê, cấu trúc 4 phòng ngủ và tình trạng đầy đủ nội thất giúp dễ tiếp cận nhóm khách thuê gia đình, nhóm làm việc dài hạn cần không gian rộng và ưu tiên khu vực an ninh.
Căn nhà phù hợp với gia đình đông người, người mua cần ô tô để trong nhà, hoặc nhà đầu tư tìm sản phẩm dễ cho thuê, dễ thanh khoản nhờ vị trí trong khu dân cư quy hoạch bài bản và pháp lý rõ ràng.
>>> Xem ngay: BÁN NHÀ 3 TẦNG KDC CENTANA TRƯỜNG LƯU, NHÀ MỚI 100M2 GIÁ CHỈ 9,1 TỶ
>>> Xem thêm: Bán nhà đất tại Thành phố Thủ Đức, TP Hồ Chí Minh cập nhật mới nhất
*Trên đây là thông tin Bán nhà Khu dân cư Centana Điền Phúc Thành Quận 9, 100 mét vuông, 4PN, có sổ hồng, giá 9,10 tỷ

Bán nhà Khu dân cư Centana Điền Phúc Thành Quận 9, 100 mét vuông, 4PN, có sổ hồng, giá 9,10 tỷ (Hình từ Internet)
Quy định về giao dịch mua bán nhà ở như thế nào?
Tại Điều 165 Luật Nhà ở 2023 quy định về giao dịch mua bán nhà ở như sau:
(1) Việc mua bán nhà ở phải được lập thành hợp đồng có các nội dung quy định tại Điều 163 Luật Nhà ở 2023. Các bên có thể thỏa thuận theo quy định tại Mục (2) về việc bên bán thực hiện bán nhà ở trong một thời hạn nhất định cho bên mua.
(2) Các bên mua bán nhà ở thỏa thuận các nội dung sau đây:
- Thời hạn bên mua được sở hữu nhà ở; quyền và nghĩa vụ của bên mua trong thời hạn sở hữu nhà ở; trách nhiệm đăng ký và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho bên mua.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc bên mua được quyền bán, tặng cho, để thừa kế, góp vốn bằng nhà ở trong thời hạn sở hữu nhà ở thì bên mua lại, bên được tặng cho, bên được thừa kế, bên nhận góp vốn chỉ được sở hữu nhà ở trong thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận cấp cho bên bán, bên tặng cho, bên để thừa kế, bên góp vốn;
- Việc bàn giao lại nhà ở và người nhận bàn giao lại nhà ở sau khi hết thời hạn sở hữu;
- Việc xử lý Giấy chứng nhận khi hết thời hạn sở hữu và trách nhiệm của các bên trong việc thực hiện hợp đồng mua bán nhà ở;
- Thỏa thuận khác.
(3) Trường hợp giao dịch mua bán nhà ở có thỏa thuận về thời hạn sở hữu thì cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phải ghi rõ thời hạn sở hữu nhà ở trong Giấy chứng nhận.
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định thế nào?
Quyền của chủ sở hữu nhà ở và người sử dụng nhà ở được quy định tại Điều 10 Luật Nhà ở 2023, cụ thể như sau:
(1) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài có các quyền sau đây:
(i) Có quyền bất khả xâm phạm về nhà ở thuộc sở hữu hợp pháp của mình;
(ii) Sử dụng nhà ở vào mục đích để ở và mục đích khác mà pháp luật không cấm;
(iii) Được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về đất đai;
(iv) Bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, để thừa kế, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan; chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở, cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở và các quyền khác theo quy định của pháp luật; trường hợp tặng cho, để thừa kế nhà ở cho đối tượng không thuộc trường hợp được sở hữu nhà ở tại Việt Nam thì đối tượng này chỉ được hưởng giá trị của nhà ở đó.
Trường hợp Luật Đất đai có quy định khác về quyền của chủ sở hữu nhà ở gắn với quyền sử dụng đất ở là người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định đó;
(v) Sử dụng chung các công trình tiện ích công cộng trong khu nhà ở đó theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Trường hợp là chủ sở hữu nhà chung cư thì có quyền sở hữu chung, sử dụng chung đối với phần sở hữu chung của nhà chung cư và công trình hạ tầng sử dụng chung của khu nhà chung cư đó, trừ công trình được xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, thuê mua nhà ở;
(vi) Bảo trì, cải tạo, phá dỡ, xây dựng lại nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở 2023 và pháp luật về xây dựng;
(vii) Được bảo hộ quyền sở hữu nhà ở theo quy định tại Điều 7 Luật Nhà ở 2023;
(viii) Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện đối với hành vi vi phạm quyền sở hữu hợp pháp của mình và hành vi khác vi phạm pháp luật về nhà ở;
(ix) Quyền khác theo quy định của pháp luật.
(2) Chủ sở hữu nhà ở là tổ chức, cá nhân nước ngoài có quyền quy định tại Điều 20 Luật Nhà ở 2023.
(3) Người sử dụng nhà ở không phải là chủ sở hữu nhà ở được thực hiện quyền trong việc quản lý, sử dụng nhà ở theo thỏa thuận với chủ sở hữu nhà ở.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];