Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ

Phan Thị Huyền Trân 269 lượt xem
13:50 | 07/02/2026
Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ, thông tin chi tiết như thế nào? Ai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở?
Nội dung chính
  1. Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ
  2. Công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở tại đâu?
  3. Ai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở?

Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ

Dưới đây là thông tin về Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ:

Vị trí

Trần cao vân, Phường Chính Gián, Quận Thanh Khê, Đà Nẵng

Diện tích

52 m²

Kết cấu

Nhà 3 tầng mới xây, 4PN, 3WC, phòng thờ, bếp, khách - bố trí hợp lý.

Hướng nhà

Nhà hướng Tây, đón nắng nhẹ - phong thủy hài hòa, an lành.

Nội thất

Full nội thất

Pháp lý

Sổ đỏ / Sổ hồng

Mức giá

4,85 tỷ

~93.27 triệu/m2

Căn nhà phù hợp cho cả nhu cầu ở ổn định lâu dài lẫn đầu tư giữ tài sản nhờ vị trí ở Trần Cao Vân - khu dân cư hiện hữu, sinh hoạt sầm uất, tiện ích xung quanh đầy đủ. Nhà xây mới, hoàn thiện nội thất, giúp người mua tiết kiệm thời gian và chi phí sửa chữa, có thể vào ở ngay. Thiết kế 3 tầng với nhiều phòng ngủ tạo sự thoải mái cho gia đình nhiều thế hệ hoặc kết hợp vừa ở vừa khai thác cho thuê. Với mức giá nhỉnh 4 tỷ trong khu trung tâm Thanh Khê, đây là lựa chọn đáng cân nhắc trong phân khúc nhà phố hiện nay.

>> Xem chi tiết tại: Bán nhà Trần Cao Vân, Đà Nẵng, 3 tầng, full nội thất, giá nhỉnh 4 tỷ

>> Xem thêm: Mua bán nhà đất tại Đà Nẵng Mới nhất 2026

Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ

Bán nhà 3 tầng Trần Cao Vân Đà Nẵng Full nội thất giá chỉ hơn 4 tỷ (Hình từ Internet)

Công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở tại đâu?

Căn cứ Điều 164 Luật Nhà ở 2023 quy định như sau:

Điều 164. Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở
1. Trường hợp mua bán, thuê mua, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở thì phải thực hiện công chứng hoặc chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm hoàn thành việc công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết; mua bán, thuê mua nhà ở thuộc tài sản công; mua bán, thuê mua nhà ở mà một bên là tổ chức, bao gồm: nhà ở xã hội, nhà ở cho lực lượng vũ trang nhân dân, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; thuê, mượn, ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.
Đối với giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.
3. Văn bản thừa kế nhà ở được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự.
4. Việc công chứng hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại tổ chức hành nghề công chứng; việc chứng thực hợp đồng về nhà ở được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Theo đó, nơi công chứng chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở như sau:

- Công chứng hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại: tổ chức hành nghề công chứng;

- Chứng thực hợp đồng mua bán nhà ở được thực hiện tại: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có nhà ở.

Ai có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở?

Căn cứ Điều 120 Luật Nhà ở 2023 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 140/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 120. Lưu trữ, bàn giao và quản lý hồ sơ nhà ở
1. Tổ chức, cá nhân lưu trữ hồ sơ nhà ở được quy định như sau:
a) Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang sử dụng nhà ở nếu chưa xác định được chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở; đối với nhà chung cư thì việc bàn giao, lưu trữ, quản lý hồ sơ thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
b) Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn;
c) Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn.
2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận có trách nhiệm cung cấp thông tin về nhà ở quy định tại khoản 2 Điều 119 của Luật này cho cơ quan quản lý nhà ở cùng cấp để thiết lập hồ sơ nhà ở.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận và cơ quan quản lý nhà ở tại địa phương để bảo đảm thống nhất về các thông tin nhà ở, đất ở ghi trong hồ sơ nhà ở.

Theo đó, tổ chức, cá nhân lưu trữ hồ sơ nhà ở được quy định như sau:

- Chủ sở hữu nhà ở hoặc người đang sử dụng nhà ở nếu chưa xác định được chủ sở hữu, tổ chức được giao quản lý nhà ở thuộc tài sản công có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở; đối với nhà chung cư thì việc bàn giao, lưu trữ, quản lý hồ sơ thực hiện theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài trên địa bàn;

- Cơ quan quản lý nhà ở cấp tỉnh có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ nhà ở của tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài và dự án đầu tư xây dựng nhà ở trên địa bàn.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Huyền Trân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Mua bán nhà đất Xem thêm

Bài viết mới nhất