Tổ chức Công đoàn đang có kiến nghị xem xét giảm giờ làm việc xuống 40 - 44 giờ/tuần (nghỉ Thứ 7 và Chủ nhật) đối với người lao động ngoài khu vực công.
>> Tải về mẫu thông báo chấm dứt hợp đồng thử việc 2026
>> Mẫu Phiếu đăng ký dự tuyển viên chức 2026 theo Nghị định 85
Hiện nay chưa có quy định giảm giờ làm việc xuống 40 giờ/tuần đối với người lao động khu vực ngoài nhà nước. Theo quy định hiện hành tại Điều 105 Bộ luật Lao động 2019, thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ/ngày và 48 giờ/tuần, Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp áp dụng tuần làm việc 40 giờ.
Đối với người lao động thuộc khu vực nhà nước như công chức, viên chức,... thì hiện nay các cơ quan, ban ngành đang áp dụng tuần làm việc 40 giờ/tuần (nghỉ Thứ 7 và Chủ nhật).
Mới đây nhất, ngày 04/6/2026, tại Đại hội Công đoàn Việt Nam lần thứ XIV, tổ chức Công đoàn kiến nghị xem xét, bổ sung thêm 2 ngày nghỉ dịp Quốc khánh; giảm thời giờ làm việc xuống còn 40 đến 44 giờ/tuần; sửa đổi toàn diện Bộ luật Lao động 2019; bổ sung quy định doanh nghiệp có trách nhiệm bố trí thời gian để người lao động được nghỉ làm và hưởng nguyên lương…
Theo đó, Tổng Liên đoàn tiếp tục đề nghị nghiên cứu lộ trình giảm thời giờ làm việc bình thường xuống còn từ 40 đến 44 giờ/tuần, tiến tới tương đồng với khu vực công.
Cùng với đó là kiến nghị bổ sung thêm 2 ngày nghỉ lễ dịp Quốc khánh, kéo dài thời gian nghỉ từ ngày 2 đến ngày 5-9 hằng năm.
Theo Tổng Liên đoàn, đề xuất này không chỉ bảo đảm tốt hơn quyền được nghỉ ngơi của người lao động mà còn tạo điều kiện để các bậc phụ huynh đưa con tới trường trong dịp khai giảng năm học mới.
Việc thực hiện sẽ gắn với các giải pháp nâng cao năng suất lao động, đáp ứng yêu cầu tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững trong giai đoạn tới.
Tóm lại, hiện nay pháp luật lao động chưa có quy định giảm giờ làm việc xuống 40 giờ/tuần đối với người lao động khu vực ngoài nhà nước. Việc giảm thời giờ làm việc xuống từ 40 - 44 giờ/tuần mới chỉ là kiến nghị của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và vẫn chưa được cơ quan có thẩm quyền thông qua.
Xem thêm: Quy định về tiền làm thêm giờ tính thuế TNCN 2026
>>TẢI VỀ<< File excel tính tiền lương làm thêm giờ năm 2026
Thực hư quy định giảm giờ làm việc xuống 40 giờ/tuần
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:
(i) Phải được sự đồng ý của người lao động về thời gian làm thêm, địa điểm làm thêm, công việc làm thêm.
Lưu ý: Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(ii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;
(iii) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm.
Trừ trường hợp sau đây được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm:
- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
- Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
- Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
- Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
(Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59, Điều 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Khi tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm, người sử dụng lao động phải thông báo cho Sở Nội vụ tại các nơi sau:
- Nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm;
- Nơi đặt trụ sở chính, nếu trụ sở chính đóng trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác với nơi người sử dụng lao động tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
Việc thông báo phải được thực hiện chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày thực hiện làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm.
- Văn bản thông báo theo Mẫu số 02/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Trường hợp người sử dụng lao động đặt trụ sở chính hoặc tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm trên địa bàn khu công nghệ cao thì phải thông báo cho Ban quản lý khu công nghệ cao về việc tổ chức làm thêm theo thời gian và biểu mẫu nêu trên.
(Theo Điều 62 Nghị định 145/2020/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 49 Nghị định 10/2024/NĐ-CP)





