Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 là bảng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026.
[1] Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 (biểu thuế 5 bậc)
Biểu thuế thu nhập cá nhân là bảng quy định các mức thuế suất và các bậc thu nhập tương ứng. Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 là bảng biểu thuế lũy tiến từng phần 5 bậc áp dụng khi tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026.
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
(Theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương tiền công
[2] Thuế suất TNCN 20%
Thuế suất TNCN 20% là mức thuế suất tính thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú.
Theo đó, Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.
Hay nói một cách dễ hiểu, thuế TNCN từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú là 20% tổng số tiền lương họ nhận được.
(Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Ví dụ: Ông A là chuyên gia người Nhật Bản, không đáp ứng điều kiện để được xác định là cá nhân cư trú tại Việt Nam nên được xem là cá nhân không cư trú. Trong tháng 8/2026, ông A làm việc tại Việt Nam và nhận được tiền lương là 100 triệu đồng từ công ty.
Thuế TNCN phải nộp được tính như sau:
Thuế TNCN = Thu nhập từ tiền lương, tiền công × 20%
Vậy số thuế TNCN ông A phải nộp = 100 triệu đồng X 20% = 20 triệu đồng.
[3] Thuế suất TNCN 2026 đối với các nguồn thu nhập khác
Dưới đây là bảng tổng hợp thuế suất TNCN từ 1/7/2026 của tất cả các nguồn thu nhập theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đối với cá nhân cư trú:
|
Đối tượng |
Mức thuế TNCN 2026 |
Cách tính thuế TNCN 2026 |
CCPL |
|
Thu nhập từ kinh doanh |
- Tính thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề - Tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế: 15%, 17%, 20% tùy doanh thu |
Xem chi tiết tại: Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 chính thức Ghi chú: Mức thuế TNCN từ kinh doanh đối với cá nhân cư trú đã áp dụng từ 01/01/2026 |
Điều 7 |
|
Thu nhập từ đầu tư vốn |
5% |
5% tổng khoản thu nhập chịu thuế từ đầu tư vốn |
Điều 12 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
20% |
20% thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng. Trong đó: + Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng trừ (-) giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan. + Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan thì áp dụng thuế suất 2% giá chuyển nhượng. |
Khoản 1 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán |
0,1% |
0,1% giá chuyển nhượng |
Khoản 2 Điều 13 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản |
2% |
2% giá chuyển nhượng |
Điều 14 |
|
Thu nhập từ trúng thưởng |
10% |
10% phần giá trị giải thưởng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần trúng thưởng |
Điều 15 |
|
Thu nhập từ tiền bản quyền |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 16 |
|
Thu nhập từ nhượng quyền thương mại |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng hợp đồng |
Điều 17 |
|
Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng |
10% |
10% phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh. |
Điều 18 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
5% |
5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
Điều 19 |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
0,1% |
0,1% giá chuyển nhượng |
Điều 19 |
>>Xem thêm các bài viết mới nhất về THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2026
Biểu thuế thu nhập cá nhân 2026 và công thức tính thuế theo biểu thuế 5 bậc - Ảnh minh họa
Công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế 5 bậc chi tiết như sau:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Ví dụ cách sử dụng công thức tính thuế TNCN theo biểu thuế 5 bậc:
|
Giả sử Ông A ở TPHCM (Vùng I) có 01 người phụ thuộc và có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 08/2026 (không tính các khoản được miễn thuế) là 80 triệu đồng và đóng bảo hiểm bắt buộc full lương. Bước 1: Tính thu nhập tính thuế ông A Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ - Thu nhập chịu thuế của ông A là 80 triệu đồng. - Các khoản giảm trừ: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông A: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Giảm trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (10,5%): 4,807 + 0,8 = 5,607 triệu. Trong đó: Tiền đóng BHXH, BHYT = 9,5% x 50,6 triệu = 4,807 triệu (vì tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa 20 lần lương cơ sở là 50,6 triệu). Tiền đóng BHTN = 1% x 80 triệu = 0,8 triệu. => Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 5,607 triệu = 27,307 triệu. => Thu nhập tính thuế ông A = 80 triệu - 27,307 triệu = 52,693 triệu (áp dụng công thức tính thuế bậc 3). Bước 2: Tính số tiền thuế phải nộp 20% × TNTT − 3,5 trđ => Số tiền thuế TNCN phải nộp = 20% x 52,693 triệu – 3,5 triệu = 7,0386 triệu đồng. |
Xem chi tiết quy định Thuế TNCN mới nhất từ 1/7/2026 tại các công việc pháp lý dưới đây:







