Kỳ tính thuế là khoảng thời gian để xác định số tiền thuế thu nhập cá nhân mà người nộp thuế phải nộp cho ngân sách nhà nước. Kỳ tính thuế này được quy định như sau:
Theo Điều 66 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định kỳ tính thuế thu nhập cá nhân được xác định như sau:
(i) Kỳ tính thuế theo năm dương lịch: đối với thu nhập từ kinh doanh, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân.
- Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú thì kỳ tính thuế được tính theo năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12).
- Trường hợp trong 01 năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tính trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam là từ 183 ngày trở lên thì kỳ tính thuế đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Từ năm thứ hai, thì kỳ tính thuế căn cứ theo năm dương lịch nếu cá nhân đáp ứng điều kiện là cá nhân cư trú trong năm dương lịch và việc xác định số thuế còn phải nộp trong năm tính thuế thứ 2 cụ thể như sau:
|
Số thuế còn phải nộp năm tính thuế thứ 2 |
= |
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 |
- |
Số thuế tính trùng được trừ |
Trong đó:
|
Số thuế phải nộp của năm tính thuế thứ 2 |
= |
Thu nhập tính thuế của năm tính thuế thứ 2 |
x |
Thuế suất thuế thu nhập cá nhân |
|
Số thuế tính trùng được trừ |
= |
Số thuế phải nộp trong năm tính thuế thứ nhất |
x |
Số tháng tính trùng |
|
12 |
Ví dụ:
|
Anh A là người nước ngoài. Ngày đầu tiên đến Việt Nam: 01/10/2026. Trong năm 2026, anh A có mặt tại Việt Nam 92 ngày (từ 01/10 đến 31/12). Từ 01/10/2026 đến 30/9/2027, anh A có mặt tại Việt Nam 250 ngày. => Năm 2026 anh A chưa đủ 183 ngày. Nhưng trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam, anh A có 250 ngày, nên được xác định là cá nhân cư trú => kỳ tính thuế đầu tiên là từ 01/10/2026 đến 30/9/2027. Từ năm thứ hai, nếu anh A vẫn là cá nhân cư trú thì quay về năm dương lịch: từ 01/01/2027 - 31/12/2027. Lúc này sẽ có khoảng thời gian từ 01/01/2027 – 30/09/2027 bị trùng trong cả hai kỳ tính thuế, nên khi đó áp dụng công thức trên để trừ phần thuế bị tính trùng. |
(ii) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh thu nhập: áp dụng đối với thu nhập từ đầu tư vốn; thu nhập từ chuyển nhượng vốn, bao gồm cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ tiền bản quyền; thu nhập từ nhượng quyền thương mại; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng; thu nhập khác.

Kỳ tính thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Kỳ tính thuế đối với cá nhân không cư trú được tính theo từng lần phát sinh thu nhập.
>> Cách xác định cá nhân cư trú và không cư trú, xem chi tiết Xác định cá nhân cư trú và không cư trú khi tính thuế thu nhập cá nhân.
- Mẫu 01/KHBS - tờ khai bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Mẫu 01-1/KHBS - bản giải trình khai bổ sung Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026