Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn từ 01/7/2026 được quy định như sau:
>> Khai thay thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động cho thuê bất động sản
>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán từ 01/7/2026
Theo Điều 10 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thu nhập từ chuyển nhượng vốn bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ số vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức khác.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán là thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu; chuyển nhượng trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán; thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu của các cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật Chứng khoán 2019 và Điều 121 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Thu nhập khi góp vốn bằng phần vốn góp, chứng khoán để thành lập doanh nghiệp hoặc tăng vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác, bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp, chuyển nhượng quyền góp vốn và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp bán toàn bộ doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì được xác định là thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
(Xem thêm"Các khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân").

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn được xác định bằng công thức sau:
Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân cư trú được quy định như sau:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Thu nhập tính thuế theo từng lần chuyển nhượng |
X |
Thuế suất 20% |
Theo đó, thu nhập tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Giá chuyển nhượng |
- |
Giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn |
* Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Giá chuyển nhượng |
X |
Thuế suất 2% |
Trong đó:
- Giá chuyển nhượng là số tiền mà cá nhân nhận được theo hợp đồng chuyển nhượng vốn.
Riêng giá chuyển nhượng đối với một số trường hợp sau:
+ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng vốn quy định việc thanh toán theo hình thức trả góp, trả chậm thì giá chuyển nhượng không bao gồm lãi trả góp, lãi trả chậm theo thời hạn quy định trong hợp đồng. Khoản lãi trả góp, lãi trả chậm nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ đầu tư vốn;
+ Trường hợp hợp đồng chuyển nhượng không quy định giá thanh toán hoặc cơ quan thuế có cơ sở để xác định giá thanh toán không phù hợp với giá giao dịch phổ biến trên thị trường, cơ quan thuế có quyền kiểm tra và ấn định giá chuyển nhượng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Giá mua của phần vốn chuyển nhượng quy định là trị giá phần vốn góp tại thời điểm chuyển nhượng vốn được xác định bằng tổng trị giá phần vốn góp ban đầu và các lần góp hoặc mua bổ sung.
Riêng giá mua của phần vốn chuyển nhượng một số trường hợp sau:
+ Trường hợp là vốn góp thì giá mua là giá trị phần vốn góp lũy kế đến thời điểm chuyển nhượng vốn trên cơ sở sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ;
+ Trường hợp là phần vốn do mua lại thì giá mua là giá trị vốn tại thời điểm mua. Giá mua được xác định căn cứ vào hợp đồng mua lại phần vốn góp, chứng từ thanh toán.
- Chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn là các khoản chi phí thực tế phát sinh có chứng từ, hóa đơn hợp pháp, bao gồm:
+ Chi phí làm các thủ tục pháp lý cần thiết cho việc chuyển nhượng;
+ Các khoản phí và lệ phí người chuyển nhượng nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
+ Các khoản chi phí khác có chứng từ chứng minh.
Lưu ý: Trường hợp chi phí chuyển nhượng phát sinh ở nước ngoài thì các chứng từ gốc đó phải được một cơ quan công chứng hoặc kiểm toán độc lập của nước có chi phí phát sinh xác nhận và chứng từ phải được dịch ra tiếng Việt.
- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế là thời điểm giao dịch hoàn thành theo quy định của pháp luật hoặc thời điểm làm thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn, trừ trường hợp quy định tại mục Lưu ý 2 bên dưới.
Lưu ý 2: Cá nhân góp vốn bằng phần vốn góp chưa phải nộp thuế từ chuyển nhượng vốn khi góp vốn. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp thì cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn đối với phần vốn góp mà tại thời điểm góp vốn cá nhân chưa phải nộp thuế; đồng thời cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp) theo quy định.
- Thu nhập tính thuế đối với chuyển nhượng phần vốn góp khi góp vốn là giá trị phần vốn được xác định theo hợp đồng góp vốn tại thời điểm góp vốn.
- Trường hợp cá nhân chuyển nhượng, rút một phần vốn góp thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn cho tới khi bằng giá trị phần vốn góp này.
(Theo Điều 53 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Công thức tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn đối với cá nhân không cư trú được quy định như sau:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Thu nhập tính thuế theo từng lần phát sinh, không phân biệt việc chuyển nhượng được thực hiện tại Việt Nam hay tại nước ngoài |
X |
Thuế suất 20% |
Trong đó,
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Giá chuyển nhượng |
- |
Giá mua và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam |
- Trường hợp không xác định được giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Giá chuyển nhượng phần vốn tại tổ chức, cá nhân Việt Nam |
X |
Thuế suất 2% |
- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân không cư trú:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Giá chuyển nhượng |
X |
Thuế suất 0.1% |
Việc xác định giá chuyển nhượng, giá mua của phần vốn chuyển nhượng, chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn và thời điểm xác định thu nhập tính thuế thực hiện tương tự như đối với cá nhân cư trú.
(Theo Điều 23 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 65 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa - mẫu 01/ĐNXLNT tại Phụ lục IIII ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026