05 Thông tư về hoạt động xây dựng được sửa đổi từ 15/02/2026 bởi Thông tư 60/2025/TT-BXD. Tổng hợp các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng từ ngày 01/7/2026.
>> Tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất 2026
>> Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "05 Thông tư về hoạt động xây dựng được sửa đổi từ 15/02/2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 30/12/2025, Bộ Xây dựng đã ban hành Thông tư 60/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng; Thông tư 12/2021/TT-BXD ban hành định mức xây dựng; Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 60/2025/TT-BXD quy định về thời gian có hiệu lực thi hành của Thông tư 60/2025/TT-BXD là từ ngày 15/02/2026.
Theo đó, 05 Thông tư về hoạt động xây dựng được sửa đổi từ 15/02/2026 bao gồm:
(i) Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng ban hành ngày 31/08/2021 và có hiệu lực từ ngày 15/10/2021
(ii) Thông tư 12/2021/TT-BXD về định mức xây dựng, được ban hành ngày 31/08/2021 và có hiệu lực từ ngày 15/10/2021
(iii) Thông tư 13/2021/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, được ban hành ngày 31/08/2021 và có hiệu lực từ ngày 15/10/2021
(iv) Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng, được ban hành ngày 08/09/2021 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 01/11/2021
(v) Thông tư 14/2023/TT-BXD sửa đổi, bổ sung Thông tư 11/2021/TT-BXD hướng dẫn nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng, ban hành ngày 29/12/2023 và bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/02/2024.
* Trên đây là 05 Thông tư về hoạt động xây dựng được sửa đổi từ 15/02/2026.
![]() |
Tổng hợp các mẫu hợp đồng xây dựng thông dụng |

05 Thông tư về hoạt động xây dựng được sửa đổi từ 15/02/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Xây dựng 2025, quy định nguyên tắc cơ bản trong hoạt động xây dựng như sau:
(i) Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hoá, lịch sử của địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của Nhân dân; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu.
(ii) Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng.
(iii) Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn áp dụng trong hoạt động xây dựng.
(iv) Bảo đảm an toàn, chất lượng, tính mạng, sức khỏe con người và không gây thiệt hại đến tài sản của tổ chức, cá nhân khác; bảo đảm tuân thủ quy định về phòng cháy và chữa cháy, bảo vệ môi trường.
(v) Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hệ thống công trình hạ tầng xã hội.
(vi) Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong hoạt động xây dựng.
(vii) Phân định rõ chức năng quản lý nhà nước về xây dựng với chức năng quản lý của người quyết định đầu tư, chủ đầu tư phù hợp với từng hình thức đầu tư.
Căn cứ khoản 4 Điều 82 Luật Xây dựng 2025, nội dung hợp đồng xây dựng phụ thuộc vào quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các công việc trong hợp đồng xây dựng.
Hợp đồng xây dựng có thể gồm các nội dung sau đây:
(i) Căn cứ pháp lý áp dụng.
(ii) Luật và ngôn ngữ áp dụng.
(iii) Nội dung và khối lượng công việc.
(iv) Yêu cầu về chất lượng, kỹ thuật, nghiệm thu và bàn giao.
(v) Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng.
(vi) Giá hợp đồng, tạm ứng, thanh toán, quyết toán, đồng tiền sử dụng trong thanh toán và thanh lý hợp đồng xây dựng.
(vii) Bảo đảm thực hiện các nghĩa vụ trong hợp đồng xây dựng của các bên.
(viii) Sửa đổi hợp đồng xây dựng.
(ix) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
(x) Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng xây dựng, thưởng và phạt vi phạm hợp đồng xây dựng.
(xi) Tạm dừng và chấm dứt hợp đồng xây dựng.
(xii) Giải quyết tranh chấp hợp đồng xây dựng.
(xiii) Rủi ro, sự kiện bất khả kháng và hoàn cảnh thay đổi cơ bản.
(xiv) Các nội dung khác.




