Tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất 2026 (bản word). Chi tiết các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà và các nội dung trong hợp đồng thuê nhà ở theo quy định pháp luật.
>> Nghị quyết 66.11/2026/NQ-CP tăng mức đặt cọc đấu giá đất lên tới 50% giá khởi điểm
>> Phụ lục bảng giá đất tỉnh Tây Ninh 2026 chính thức
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ giải đáp nội dung "Tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất 2026" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Hợp đồng được hiểu là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự. (Căn cứ Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015)
Bên cạnh đó, Điều 472 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về hợp đồng thuê tài sản như sau:
Hợp đồng thuê tài sản
Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.
Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Theo đó, có thể hiểu hợp đồng cho thuê phòng trọ là một hợp đồng dân sự dân sự thông dụng, ghi lại các điều khoản về việc bên cho thuê đồng ý cho bên thuê sử dụng phòng trọ trong một thời gian nhất định, đổi lại bên thuê phải trả tiền thuê và tuân thủ quy định, nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ hợp pháp của cả hai bên, tránh tranh chấp.
Hiện nay, pháp luật chưa quy định cụ thể mẫu hợp đồng cho thuê phòng trọ, tuy nhiên quý khách hàng có thể tham khảo mẫu dưới đây:
![]() |
Mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất 2026 |
* Trên đây là Tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất 2026.

Tải về mẫu hợp đồng thuê phòng trọ mới nhất 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 171 Luật Nhà ở 2023, quy định các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:
(i) Trường hợp thuê nhà ở thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Nhà ở 2023.
(ii) Trường hợp thuê nhà ở không thuộc tài sản công thì việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Hợp đồng thuê nhà ở hết thời hạn; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau 90 ngày, kể từ ngày bên cho thuê nhà ở thông báo cho bên thuê nhà ở biết việc chấm dứt hợp đồng.
- Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng.
- Nhà ở cho thuê không còn.
- Bên thuê nhà ở là cá nhân chết hoặc có tuyên bố mất tích của Tòa án mà khi chết, mất tích không có ai đang cùng chung sống.
- Bên thuê nhà ở là tổ chức giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
- Nhà ở cho thuê bị hư hỏng nặng, có nguy cơ sập đổ hoặc thuộc khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải tỏa nhà ở hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nhà ở cho thuê thuộc trường hợp bị Nhà nước trưng mua, trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác.
Lưu ý: Bên cho thuê phải thông báo bằng văn bản cho bên thuê biết trước ít nhất 30 ngày về việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở quy định tại trường hợp này, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc các bên có thỏa thuận khác.
- Trường hợp quy định tại Điều 172 Luật Nhà ở 2023.
Căn cứ Điều 163 Luật Nhà ở 2023, hợp đồng về nhà ở do các bên thỏa thuận và phải được lập thành văn bản bao gồm các nội dung sau đây:
(i) Họ và tên của cá nhân, tên của tổ chức và địa chỉ của các bên.
(ii) Mô tả đặc điểm của nhà ở giao dịch và đặc điểm của thửa đất ở gắn với nhà ở đó.
Đối với hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua căn hộ chung cư thì các bên phải ghi rõ phần sở hữu chung, sử dụng chung; thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế; diện tích sử dụng thuộc quyền sở hữu riêng; diện tích sàn căn hộ; mục đích sử dụng của phần sở hữu chung, sử dụng chung trong nhà chung cư theo đúng mục đích thiết kế đã được phê duyệt; giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong trường hợp chưa tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu; trách nhiệm đóng, mức đóng kinh phí bảo trì và thông tin tài khoản nộp kinh phí bảo trì.
(iii) Giá trị góp vốn, giá giao dịch nhà ở nếu hợp đồng có thỏa thuận về giá; trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở mà Nhà nước có quy định về giá thì các bên phải thực hiện theo quy định đó.
(iv) Thời hạn và phương thức thanh toán tiền nếu là trường hợp mua bán, cho thuê mua, cho thuê nhà ở.
(v) Thời gian giao nhận nhà ở; thời gian bảo hành nhà ở nếu là mua, thuê mua nhà ở được đầu tư xây dựng mới; thời hạn cho thuê mua, cho thuê, thế chấp, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở; thời hạn góp vốn; thời hạn sở hữu đối với trường hợp mua bán nhà ở có thời hạn.
(vi) Quyền và nghĩa vụ của các bên.
Trường hợp thuê mua nhà ở thì phải ghi rõ quyền và nghĩa vụ của các bên về việc sửa chữa hư hỏng của nhà ở trong quá trình thuê mua.
(vii) Cam kết của các bên.
(viii) Thỏa thuận khác.
(ix) Thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.
(x) Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng.
(xi) Chữ ký và ghi rõ họ, tên của các bên, nếu là tổ chức thì phải đóng dấu (nếu có) và ghi rõ chức vụ của người ký.




