Cập nhật Công văn hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ khó khăn Luật Đất đai?
>> Nhà ở xã hội từ 1/7/2026 (đối tượng, điều kiện, hồ sơ, chính sách hỗ trợ)
>> File word mẫu hợp đồng tư vấn khảo sát xây dựng từ 01/7/2026
Dưới đây là tổng hợp công văn hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ khó khăn Luật Đất đai
|
STT |
Công văn hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP |
|
1 |
Công văn 1153/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành |
|
2 |
Công văn 303/QLĐĐ-CSPC năm 2026 thủ tục hành chính về đất đai khi thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP do Cục Quản lý đất đai ban hành |
|
3 |
Công văn 5244/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 đăng công khai về thông tin vi phạm/khắc phục vi phạm pháp luật đất đai và văn bản quy định trình tự, thủ tục hành chính về đất đai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo quy định tại Nghị định 49/2026/NĐ-CP |
|
4 |
Công văn 6720/BNNMT-QLĐĐ năm 2026 về việc triển khai Nghị định 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ |
|
5 |
Công văn 555/UBND-NNMT năm 2026 thực hiện Nghị định 49/2026/NĐ-CP phân cấp thẩm quyền lĩnh vực đất đai trên địa bàn Thành phố Hà Nội |
(Tiếp tục cập nhật khi có văn bản mới)
Trên đây là tổng hợp Công văn hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ khó khăn Luật Đất đai.
Cập nhật Công văn hướng dẫn Nghị định 49/2026/NĐ-CP chính sách tháo gỡ khó khăn Luật Đất đai?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024), bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
(i) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;
(ii) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;
(iii) Tính thuế sử dụng đất;
(iv) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;
(v) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
(vi) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
(vii) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;
(viii) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;
(ix) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;
(x) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;
(xi) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 49/2026/NĐ-CP, các trường hợp không áp dụng bảng giá đất bao gồm:
(i) Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển.
(ii) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định việc xác định giá đất cụ thể đối với trường hợp thực hiện dự án đầu tư có mục đích hỗn hợp theo quy hoạch xây dựng.
(iii) Các trường hợp xác định giá đất cụ thể theo quy định Luật Đất đai 2024, Nghị quyết 254/2025/QH15 và khoản (i), (ii) nêu trên thì thực hiện theo quy định Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP, Nghị định 226/2025/NĐ-CP).




