|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 60/2025/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày 30 tháng
12 năm 2025
|
THÔNG
TƯ
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ NỘI DUNG CÁC THÔNG TƯ
SỐ 11/2021/TT-BXD NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN
MỘT SỐ NỘI DUNG XÁC ĐỊNH VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG; THÔNG TƯ SỐ 12/2021/TT-BXD
NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG BAN HÀNH ĐỊNH MỨC XÂY DỰNG; THÔNG
TƯ SỐ 13/2021/TT-BXD NGÀY 31 THÁNG 8 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG
DẪN PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT VÀ ĐO BÓC KHỐI LƯỢNG
CÔNG TRÌNH VÀ THÔNG TƯ SỐ 14/2021/TT-BXD NGÀY 08 THÁNG 9 NĂM 2021 CỦA BỘ TRƯỞNG
BỘ XÂY DỰNG HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2021 của Chính
phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây
dựng;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Kinh tế - Quản lý đầu tư xây dựng, Viện trưởng Viện Kinh tế xây
dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng
ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung các Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng; Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng; Thông tư
số 13/2021/TT- BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế
kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình và Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 1. Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí
đầu tư xây dựng được sửa đổi, bổ sung năm 2023 và năm 2025
1.
Sửa đổi
điểm b khoản 3 Điều 8 như sau:
“b) Sở Xây dựng chủ
trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức khảo sát, thu thập thông
tin, công bố giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo hướng dẫn tại Phụ lục XI kèm theo Thông tư này; công bố theo mẫu số 01 Phụ lục VIII Thông tư
này; gửi kết quả công bố kèm theo tệp dữ liệu điện tử (theo mẫu thống nhất) về
Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý và cập nhật vào hệ thống cơ sở dữ liệu theo
quy định tại khoản 3 Điều 29 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP.”
2.
Sửa đổi
điểm d khoản 1 Điều 13 như sau:
“d) Chi phí thí nghiệm
chuyên ngành xây dựng xác định bằng dự toán quy định tại mục III Phụ lục V Thông tư này.”
3.
Sửa đổi
điểm d khoản 4 mục 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD
như sau:
“d) Dự toán gói thầu
thí nghiệm chuyên ngành theo hướng dẫn tại mục III Phụ lục V Thông tư này.”
4.
Sửa đổi một số nội dung của Phụ lục III ban
hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD.
5.
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục
V ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD.
6.
Bổ sung
Phụ lục XI Hướng
dẫn khảo sát, thu thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng ban hành kèm
theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD.
Điều 2. Sửa đổi, bổ
sung Phụ lục II, Phụ lục VIII được ban hành kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng,
được sửa đổi, bổ sung năm 2024 và năm 2025
1. Bổ sung định mức dự
toán xây dựng một số công tác tại Phụ lục II Thông tư số 12/2021/TT-BXD.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục VIII được ban hành kèm theo Thông
tư số 12/2021/TT-BXD như sau:
a. Sửa đổi, bổ sung
định mức chi phí tư vấn lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật ban hành tại Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD đã được sửa đổi, bổ sung năm
2025.
b. Sửa đổi nội dung về
chi phí thí nghiệm chuyên ngành tại mục 1, phần I Thuyết minh áp dụng định mức
chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD được sửa đổi, bổ sung năm 2024.
Điều 3. Bổ sung nội
dung Phụ lục V được ban hành kèm theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định các chỉ
tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng công trình, được sửa đổi, bổ sung
năm 2025
Bổ sung bảng định mức
các hao phí, dữ liệu cơ bản làm cơ sở xác định một số giá ca máy và thiết bị
thi công tại Phụ lục V Thông tư số 13/2021/TT-BXD.
Điều 4. Sửa đổi, bổ
sung một số nội dung của Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây
dựng
1.
Sửa đổi
điểm c khoản 1 Điều 3 như sau:
“c) Trường hợp áp dụng
định mức tại điểm b khoản này không phù hợp chủ sở hữu hoặc
người quản lý, sử dụng công trình căn cứ loại, cấp công trình, quy trình bảo
trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của công trình, lập kế hoạch
bảo trì công trình và dự toán chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ
hàng năm của công trình bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả.”
2.
Bổ sung Điều 3a vào sau Điều 3 như
sau:
“Điều 3a. Phương pháp xác
định, điều chỉnh, rà soát định mức bảo trì, bảo dưỡng công trình xây dựng
Phương pháp xác định, điều
chỉnh, rà soát định mức bảo trì, bảo dưỡng công trình xây dựng thực hiện theo
hướng dẫn tại Phụ lục III Thông tư
số 13/2021/TT-BXD.”
Điều 5. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu
lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2026.
Điều 6. Quy định chuyển
tiếp
1. Đối với các công tác
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Điều 13, Phụ lục II,
Phụ lục III kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết
quả đã phê duyệt. Trường hợp điều chỉnh dự toán thì cấp có thẩm quyền phê duyệt
dự toán chi phí xem xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này.
2. Đối với các công tác
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng đã ký kết hợp đồng được xác định theo Điều 13, Phụ lục II,
Phụ lục III kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD; Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo hợp
đồng đã ký.
3. Đối với các công tác
bảo trì định kỳ hàng năm đã được phê duyệt dự toán theo quy định tại Phụ lục VIII kèm theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông
tư số 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo kết quả đã phê duyệt.
Trường hợp điều chỉnh dự toán, cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán chi phí xem
xét, quyết định việc áp dụng các quy định tại Thông tư này.
4. Đối với các công tác
thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, bảo trì định kỳ hàng năm đã ký kết hợp đồng
theo quy định tại Phụ lục VIII kèm
theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD và Điều 3 Thông tư số 14/2021/TT-BXD thì tiếp tục thực hiện theo
hợp đồng đã ký./.
|
Nơi
nhận:
-
Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng TW Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án Nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ; cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- HĐND, UBND các tỉnh, TP trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính - Bộ Tư pháp;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- Công báo, Website Chính phủ, Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT, Cục KTĐTXD.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Bùi Xuân Dũng
|
Sửa đổi một số nội dung của Phụ lục III “Phương
pháp xác định chi phí xây dựng” ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Phụ
lục III
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH CHI PHÍ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Sửa đổi tiết
1.2.2 Mục 1 Phần II như sau:
1.2.2. Xác định chi phí
chung theo chi phí nhân công
Chi phí chung được xác
định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) trên chi phí nhân công trong chi phí
trực tiếp của chi phí xây dựng, lắp đặt của công trình theo hướng dẫn tại Bảng
3.2 Phụ lục này.
Bảng 3.2: ĐỊNH MỨC CHI
PHÍ CHUNG TÍNH TRÊN CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Đơn
vị tính: %
|
STT
|
Nội
dung
|
Chi
phí nhân công trong chi phí trực tiếp của dự toán xây dựng, lắp đặt của công
trình (tỷ đồng)
|
|
≤
15
|
≤50
|
≤100
|
>100
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Duy tu sửa chữa đường
bộ, đường sắt, hệ thống báo hiệu hàng hải
|
66
|
63
|
60
|
56
|
|
2
|
Công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn thực hiện hoàn toàn bằng thủ công
|
51
|
48
|
45
|
42
|
|
3
|
Lắp đặt thiết bị công
nghệ trong các công trình xây dựng; xây lắp đường dây tải điện và trạm biến
áp; thí nghiệm hiệu chỉnh điện đường dây và trạm biến áp.
|
65
|
62
|
59
|
55
|
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Phụ lục V
“Phương pháp xác định dự toán chi phí khảo sát xây dựng” ban hành kèm theo Thông
tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
Phụ
lục V
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH DỰ TOÁN CHI PHÍ KHẢO SÁT XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ THÍ NGHIỆM CHUYÊN
NGÀNH XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng
8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Sửa đổi tên Phụ lục
như sau:
“Phương pháp xác định
dự toán chi phí khảo sát xây dựng và chi phí thí nghiệm chuyên ngành xây dựng”
2. Bổ sung Mục III như
sau:
“III. DỰ TOÁN CHI PHÍ
THÍ NGHIỆM CHUYÊN NGÀNH
Dự toán chi phí thí
nghiệm chuyên ngành gồm chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp, thu nhập chịu
thuế tính trước, chi phí lập báo cáo kết quả thí nghiệm và các chi phí khác
(nếu có); được lập tương tự như dự toán chi phí khảo sát xây dựng tại mục I Phụ lục này.
Bổ sung Phụ lục XI “Hướng dẫn khảo sát, thu
thập thông tin, công bố giá vật liệu xây dựng” ban hành kèm theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD
ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung
xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng
PHỤ
LỤC XI
HƯỚNG
DẪN KHẢO SÁT, THU THẬP THÔNG TIN, CÔNG BỐ GIÁ VẬT LIỆU XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1. Sở Xây dựng chủ trì,
phối hợp với các cơ quan có liên quan theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh thực hiện việc khảo sát, thu thập thông tin giá vật liệu xây dựng trên địa
bàn đảm bảo khách quan, đáp ứng kịp thời việc phục vụ công bố theo quy định.
2. Trình tự thu thập
thông tin, khảo sát giá, công bố giá vật liệu xây dựng được xác định theo các
bước sau:
a) Bước 1: Thực hiện
thu thập thông tin liên quan đến giá vật liệu, tổ chức khảo sát, nắm bắt thông
tin thị trường, tình hình biến động giá và khả năng cung ứng vật liệu xây dựng;
b) Bước 2: Rà soát, xử
lý thông tin thu thập, khảo sát; công bố thông tin về giá các loại vật liệu xây
dựng theo quy định.
3. Hướng dẫn thực hiện:
a) Sở Xây dựng phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức xây dựng danh sách các đầu mối
cung cấp thông tin về giá vật liệu trên thị trường xây dựng (gồm các chủ đầu
tư, nhà thầu thi công của một số dự án đầu tư công trên địa bàn, một số doanh
nghiệp sản xuất, cung ứng vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh) để chủ động về nguồn
thông tin dữ liệu phục vụ công tác thu thập, tổng hợp, công bố giá vật liệu xây
dựng đảm bảo kịp thời nắm bắt thông tin, bám sát diễn biến thị trường, có
phương án điều tiết khi cần thiết; ban hành hướng dẫn, biểu mẫu và quy định
phương thức cung cấp thông tin theo định kỳ hoặc khi có thay đổi về giá, thông
báo đến các chủ thể nêu trên để thực hiện. Người đại diện theo pháp luật của
các chủ thể trong danh sách các đầu mối nêu trên có trách nhiệm cung cấp thông
tin theo đúng hướng dẫn và quy định của Sở Xây dựng, đảm bảo tính chính xác,
kịp thời và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin cung cấp.
b) Sở Xây dựng phối hợp
với các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức khảo sát, nắm bắt thông tin thị
trường tình hình biến động giá và khả năng cung ứng một số loại vật liệu chủ
yếu; kiểm tra, giám sát việc thực hiện niêm yết, kê khai, cung cấp thông tin về
giá vật liệu xây dựng trên địa bàn theo định kỳ hoặc đột xuất (khi có dấu hiệu
tăng giá bất thường) làm cơ sở phân tích, đánh giá phục vụ công tác công bố giá
vật liệu phù hợp với mặt bằng giá thị trường.
c) Trên cơ sở kết quả
thu thập, khảo sát thông tin giá vật liệu, Sở Xây dựng tổ chức rà soát, xử lý
thông tin và quyết định việc công bố thông tin giá các loại vật liệu. Thông tin
giá công bố là thông tin giá vật liệu tại mỏ hoặc nơi sản xuất hoặc đại lý, nhà
cung ứng hoặc giá bình quân trong khu vực cụ thể trên địa bàn.
d) Công bố giá vật liệu
xây dựng được thực hiện theo biểu mẫu và các quy định tại Thông tư số 11/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư
xây dựng được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 14/2023/TT-
BXD ngày 29 tháng 12 năm 2023 của Bộ Xây dựng.
e) Sở Xây dựng có thể
thuê tổ chức tư vấn có năng lực thực hiện công tác thu thập thông tin, khảo
sát, xử lý thông tin phục vụ công bố giá vật liệu xây dựng.
Sửa đổi nội dung về chi phí thí nghiệm chuyên
ngành tại mục 1, Phần I Thuyết minh áp dụng định mức chi phí quản lý dự án và
tư vấn đầu tư xây dựng tại Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung năm 2024
Phụ
lục VIII
ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phần
I
THUYẾT
MINH ÁP DỤNG ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
1. Thuyết minh chung áp
dụng định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng
- Định mức chi phí quản
lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ban hành tại Thông tư này là cơ sở
để xác định chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
- Đối với dự án, công
trình, gói thầu có quy mô chi phí nằm trong khoảng quy mô chi phí ban hành tại Thông
tư này thì định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng xác định
theo công thức sau:

Trong đó:
+ Nt : Định mức chi phí quản
lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng theo quy mô chi phí xây dựng hoặc quy mô chi
phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết bị cần tính; đơn vị
tính: tỉ lệ %;
+ Gt : Quy mô chi phí xây
dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết
bị cần tính định mức chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn; đơn vị tính: giá
trị;
+ Ga : Quy mô chi phí xây
dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết
bị cận trên quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
+ Gb : Quy mô chi phí xây
dựng hoặc quy mô chi phí thiết bị hoặc quy mô chi phí xây dựng và chi phí thiết
bị cận dưới quy mô chi phí cần tính định mức; đơn vị tính: giá trị;
+ Na : Định mức chi phí quản
lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Ga; đơn vị tính: tỉ lệ %;
+ Nb : Định mức chi phí quản
lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng tương ứng với Gb; đơn vị tính: tỉ lệ %.
- Trường hợp dự án có
quy mô chi phí (chi phí xây dựng và chi phí thiết bị) lớn hơn quy mô chi phí
ban hành tại Thông tư này hoặc trường hợp do đặc thù riêng của dự án nếu chi
phí quản lý dự án xác định theo định mức ban hành tại Thông tư này không đủ chi
phí thì chủ đầu tư tổ chức lập dự toán để xác định chi phí quản lý dự án nhưng
phải đảm bảo hiệu quả dự án.
- Trường hợp dự án,
công trình, gói thầu có quy mô chi phí lớn hơn quy mô chi phí ban hành tại Thông
tư này hoặc trường hợp một số công việc tư vấn chưa có định mức chi phí ban
hành thì chi phí tư vấn xác định bằng dự toán chi phí theo hướng dẫn tại Thông
tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ
Xây dựng ban hành.
- Trường hợp dự án,
công trình, gói thầu có yêu cầu áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM)
trong quá trình quản lý dự án, tư vấn đầu tư xây dựng, thi công xây dựng thì
chi phí áp dụng BIM xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt quá 50% tổng
chi phí thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở được tính tương ứng cho
dự án, công trình, gói thầu xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trong đó,
chi phí bổ sung áp dụng BIM của một số công việc tư vấn như sau:
+ Chi phí bổ sung áp
dụng BIM khi lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định bằng dự toán chi phí nhưng
không vượt quá 15% chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi xác định theo hướng
dẫn tại Thông tư này;
+ Chi phí bổ sung áp
dụng BIM khi lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định bằng dự toán chi phí nhưng
không vượt quá 15% chi phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật xác định theo hướng
dẫn tại Thông tư này;
+ Chi phí bổ sung áp
dụng BIM khi thiết kế FEED được xác định bằng dự toán chi phí nhưng không vượt
quá 15% chi phí thiết kế FEED;
+ Chi phí bổ sung áp
dụng BIM khi thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình có
yêu cầu thiết kế 3 bước được xác định bằng dự toán chi phí cho bước thiết kế kỹ
thuật và thiết kế bản vẽ thi công nhưng không vượt quá
20% tổng chi phí thiết
kế kỹ thuật và chi phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết
kế 3 bước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư này;
+ Chi phí bổ sung áp
dụng BIM khi thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở của công trình có
yêu cầu thiết kế 2 bước được xác định bằng dự toán nhưng không vượt quá 20% chi
phí thiết kế bản vẽ thi công của công trình có yêu cầu thiết kế 2 bước xác định
theo hướng dẫn tại Thông tư này.
- Trường hợp phải điều
chỉnh thiết kế, thì chi phí áp dụng BIM điều chỉnh xác định theo dự toán nhưng
không vượt quá 20% chi phí thiết kế phần điều chỉnh.
- Chi phí khảo sát xây
dựng xác định theo hướng dẫn lập dự toán chi phí khảo sát xây dựng tại Thông tư
hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng do Bộ Xây
dựng ban hành.
Bổ sung một số định mức dự toán xây dựng công
trình ban hành tại Phụ lục II Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng được sửa đổi, bổ sung năm 2025
Phụ
lục II
ĐỊNH
MỨC DỰ TOÁN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
(Kèm
theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
CHƯƠNG
II
CÔNG
TÁC THI CÔNG ĐẤT, ĐÁ, CÁT
1. Bổ sung định mức xay
nghiền đá, như sau:
"AD.28000 XAY
NGHIỀN ĐÁ BẰNG TRẠM NGHIỀN
Thành phần công việc:
Chuẩn bị thiết bị. Đá
hộc được đổ vào hàm nghiền; nghiền đá bằng hệ thống trạm nghiền đảm bảo yêu cầu
kỹ thuật. San gạt đá sau nghiền chống ùn đầu băng tải và vận chuyển ra bãi trữ
tạm cự ly 30m bằng máy xúc lật.
AD.28200 XAY NGHIỀN ĐÁ
BẰNG TRẠM NGHIỀN CÔNG SUẤT 250T/H
Đơn
vị tính: 100m3
đá thành
phẩm
|
Mã
hiệu
|
Công
tác xây dựng
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Loại
đá thành phẩm
|
|
Đá
0,5x1
|
Đá
1x2
|
Đá
2x4
|
Đá
4x6
|
|
AD.282
|
Xay nghiền đá bằng
trạm nghiền công suất 250T/h
|
Nhân công 3,0/7
Máy thi công
|
công
|
0,32
|
0,31
|
0,31
|
0,29
|
|
Trạm nghiền công suất
250T/h
|
ca
|
0,145
|
0,143
|
0,139
|
0,133
|
|
Máy xúc lật 3,2m3
|
ca
|
0,051
|
0,050
|
0,049
|
0,047
|
|
|
10
|
20
|
30
|
40
|
Đơn
vị tính: 100m3
đá thành
phẩm
|
Mã
hiệu
|
Công
tác xây dựng
|
Thành
phần hao phí
|
Đơn
vị
|
Loại
đá thành phẩm
|
|
Đá
Dmax ≤ 90mm
|
CPĐD
loại 1
|
CPĐD
loại 2
|
|
AD.282
|
Xay nghiền đá bằng
trạm nghiền công suất 250T/h
|
Nhân công 3,0/7
Máy thi công
|
công
|
0,29
|
0,30
|
0,30
|
|
Trạm nghiền công suất
250T/h
|
ca
|
0,131
|
0,137
|
0,134
|
|
Máy xúc lật 3,2m3
|
ca
|
0,046
|
0,048
|
0,047
|
|
|
50
|
60
|
70
|
Sửa đổi, bổ sung một số định mức chi phí tư vấn
đầu tư xây dựng ban hành tại Phụ lục VIII Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức xây dựng được sửa
đổi, bổ sung năm 2025
Phụ
lục VIII
ĐỊNH
MỨC CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 12/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2.3a: Định mức chi
phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) tại bảng 2.3a kèm theo Thông tư này áp dụng cho các Dự án đầu tư xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp có tổng mức đầu tư không quá 20 tỷ đồng (không bao
gồm chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng, tiền sử dụng đất).
Đơn
vị tính: tỉ lệ %
|
TT
|
Loại
công trình
|
Chi
phí xây dựng và thiết bị (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)
|
|
≤
1
|
3
|
7
|
15
|
20
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
6,5
|
4,7
|
4,2
|
3,6
|
2,9
|
|
2
|
Công trình công
nghiệp
|
6,7
|
4,8
|
4,3
|
3,8
|
3,2
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
5,4
|
3,6
|
3,0
|
2,9
|
2,7
|
|
4
|
Công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn
|
6,2
|
4,4
|
3,9
|
3,6
|
3,1
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
5,8
|
4,2
|
3,4
|
3,0
|
2,8
|
Bảng 2.3b: Định mức chi
phí lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật
Định mức tỷ lệ phần
trăm (%) tại bảng 2.3b kèm theo Thông tư này áp dụng cho các dự án đầu tư xây
dựng nhóm C nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng; Dự án nạo vét luồng hàng
hải công cộng, đường thủy nội địa.
Đơn
vị tính: tỷ lệ %
|
TT
|
Loại
công trình
|
Chi
phí xây dựng (chưa có thuế GTGT) (tỷ đồng)
|
|
≤
1
|
3
|
5
|
10
|
20
|
50
|
100
|
150
|
200
|
240
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
3,54
|
2,64
|
2,58
|
2,27
|
1,80
|
1,32
|
1,20
|
1,15
|
1,10
|
1,08
|
|
2
|
Công trình công
nghiệp
|
3,66
|
2,71
|
2,64
|
2,32
|
2,00
|
1,35
|
1,23
|
1,18
|
1,13
|
1,11
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
2,82
|
1,92
|
1,90
|
1,72
|
1,66
|
1,09
|
0,99
|
0,95
|
0,87
|
0,86
|
|
4
|
Công trình nông
nghiệp và phát triển nông thôn
|
3,30
|
2,40
|
2,35
|
2,08
|
1,83
|
1,23
|
1,10
|
1,04
|
0,99
|
0,96
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ
thuật
|
2,91
|
2,11
|
2,06
|
1,81
|
1,70
|
1,15
|
1,04
|
0,98
|
0,93
|
0,91
|
Ghi chú:
- Đối với trường hợp
lập Báo cáo kinh tế - kỹ thuật của Dự án đầu tư xây dựng có nội dung chủ yếu là
mua sắm hàng hóa, cung cấp dịch vụ, lắp đặt thiết bị hoặc dự án sửa chữa, cải
tạo không ảnh hưởng đến an toàn chịu lực công trình có chi phí xây dựng (không
bao gồm chi phí thiết bị) dưới 10% tổng mức đầu tư và không quá 10 tỷ đồng (trừ
dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án đầu tư theo phương thức đối tác
công tư) thì xác định bằng cách lập dự toán chi phí phù hợp với nội dung, khối
lượng và thời gian thực hiện công việc;
- Đối với các Dự án sửa
chữa công trình nhằm mục đích bảo trì công trình xây dựng thì chi phí lập Báo
cáo kinh tế - kỹ thuật được xác định theo định mức chi phí ban hành tại bảng
2.3b và điều chỉnh với hệ số k = 1,5.
- Chi phí lập Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật xác định theo định mức ban hành tại bảng 2.3a và 2.3b kèm
theo Thông tư này (chưa bao gồm thuế GTGT) tối thiểu không nhỏ hơn 5.000.000
đồng.
Bổ sung một số nội dung của Phụ lục V “Phương
pháp xác định giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng” ban hành kèm theo Thông
tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31 tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng hướng
dẫn phương pháp xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và đo bóc khối lượng
công trình
Phụ
lục V
PHƯƠNG
PHÁP XÁC ĐỊNH GIÁ CA MÁY VÀ THIẾT BỊ THI CÔNG XÂY DỰNG
(Kèm
theo Thông tư số 13/2021/TT-BXD ngày 31
tháng 8 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
1.
Bổ sung
Chương I Phần V
|
Stt
|
Mã
hiệu
|
Loại
máy và thiết bị
|
Số
ca năm
|
Định
mức (%)
|
Định
mức tiêu hao nhiên liệu, năng lượng (1ca)
|
Nhân
công điều khiển máy
|
Nguyên
giá tham khảo (1.000 VND)
|
|
Khấu
hao
|
Sửa
chữa
|
Chi
phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
M101.0300
|
Máy đào gầu dây - dung
tích gầu:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
M101.0306
|
2,50 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
174
lít diezel
|
1x5/7
|
3.763.258
|
|
2
|
M101.0307
|
3,50 m3
|
260
|
16,0
|
5,50
|
5
|
225
lít diezel
|
1x5/7
|
3.916.136
|
|
|
M103.0400
|
Đầu Búa rung - công
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
M103.0402a
|
60 kW
|
240
|
14,0
|
3,80
|
5
|
162
kWh
|
|
250.000
|
|
|
M103.1310
|
Máy khoan cọc đất
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4
|
M103.1311
|
Máy khoan cọc xi măng
đất 120 tấn, đầu khoan RAS 180kW
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
36
lít diezel
768
kwh
|
1x6/7+1x3/7
|
26.590.503
|
|
5
|
M103.1312
|
Hệ thống kiểm soát
khoan RAS
|
260
|
13,0
|
6,50
|
5
|
|
1x6/7
|
2.659.423
|
|
|
M104.0310
|
Trạm trộn vữa - năng
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
6
|
M104.0312
|
24 m3/h
|
260
|
15,0
|
5,60
|
5
|
85
kWh
|
1x3/7+1x5/7
|
1.295.000
|
|
|
M104.0700
|
Máy/trạm nghiền đá -
năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
7
|
M104.0714
|
Trạm nghiền đá 250 T/h
|
260
|
18,0
|
8,60
|
5
|
3.341
kWh
|
1x3/7+1x4/7
|
12.899.035
|
|
|
M105.0200
|
Máy rải hỗn hợp bê
tông nhựa - năng suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
8
|
M105.0204
|
Máy rải nhựa đường
Micro-Asphalt tự hành
|
180
|
14,0
|
3,80
|
5
|
75,6
lít diezel
|
1x3/7+1x5/7
|
11.150.596
|
|
|
M109.0110
|
Sà lan tự hành -
trọng tải:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
9
|
M109.0111
|
200 t
|
270
|
9,5
|
5,00
|
6
|
120
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 1 thợ máy 3/4 + 2 thuỷ
thủ (1x2/4+1x3/4)
|
2.252.000
|
|
10
|
M109.0112
|
400 t
|
270
|
9,5
|
5,00
|
6
|
202
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 1 thợ máy 3/4 + 2 thuỷ
thủ (1x2/4+1x3/4)
|
3.500.000
|
|
11
|
M109.0113
|
800 t
|
270
|
9,5
|
4,20
|
6
|
540
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 3 thuỷ thủ (2x2/4+1x3/4)
|
5.750.000
|
|
12
|
M109.0115
|
1200 t
|
270
|
9,5
|
4,20
|
6
|
931
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + 1 thuyền phó 1/2 + 1 máy I 1/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x2/4)
+ 3 thuỷ thủ (2x2/4+1x3/4)
|
8.000.000
|
|
|
M109.1000
|
Tàu hút - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
13
|
M109.1004
|
280 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
342
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4)
+ 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
|
|
14
|
M109.1005
|
400 cv
|
290
|
9,0
|
4,10
|
6
|
450
lít diezel
|
1
thuyền trưởng 2/2 + thuyền phó 2/2 + 1 máy trưởng 2/2 + 1 máy II 2/2 + 1 kỹ
thuật viên cuốc I 2/2 + 1 kỹ thuật viên cuốc II 2/2 + 2 thợ máy (1x3/4+1x4/4)
+ 4 thuỷ thủ (3x3/4+1x4/4)
|
|
|
|
M112.0200
|
Máy bơm nước, động cơ
diezel - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15
|
M112.0210
|
200 m3/h
|
150
|
20,0
|
5,40
|
5
|
98
lít diezel
|
|
|
|
|
M112.0600
|
Máy bơm vữa - năng
suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
16
|
M112.0605
|
15 m3/h
|
150
|
18,0
|
6,10
|
5
|
67
kWh
|
1x4/7
|
156.815
|
|
|
M112.0700
|
Máy bơm cát, động cơ
diezel - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
17
|
M112.0705
|
600 m3/h
|
200
|
12,0
|
3,80
|
5
|
210
lít diezel
|
1x5/7
|
|
|
|
M112.3700
|
Máy mài - công suất:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
18
|
M112.3702
|
1,6 kW - 1,7 kW
|
220
|
14,0
|
4,90
|
4
|
3
kWh
|
|
7.400
|
2.
Bổ sung
Chương II Phần V
|
Stt
|
Mã
hiệu
|
Loại
máy và thiết bị
|
Số
ca năm
|
Định
mức (%)
|
Nguyên
giá tham khảo
(1.000 VND)
|
|
Khấu
hao
|
Sửa
chữa
|
Chi
phí khác
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
|
|
M201.0000
|
MÁY VÀ THIẾT BỊ KHẢO
SÁT
|
|
|
|
|
|
|
19
|
M201.0027
|
Máy đo sâu hồi âm đa
tia
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
2.791.667
|
|
20
|
M201.0028
|
Máy đo sâu hồi âm đơn
tia
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
309.909
|
|
21
|
M201.0029
|
Máy định vị vệ tinh
DGPS
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
430.909
|
|
22
|
M201.0030
|
Máy triều ký tự ghi
|
180
|
10
|
1,8
|
4
|
85.909
|
Ghi chú: Một số loại máy và
thiết bị thi công không có thông tin nguyên giá tham khảo, việc xác định nguyên
giá của máy và thiết bị thi công theo hướng dẫn nêu tại điểm c,
khoản 1 Mục III Phụ lục này.