|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
|
Số hiệu:
|
14/2021/TT-BXD
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Xây dựng
|
|
Người ký:
|
Lê Quang Hùng
|
|
Ngày ban hành:
|
08/09/2021
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Cách xác định chi phí quản lý bảo trì đối với CSH công trình
Ngày 08/9/2021, Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.Theo đó, chi phí quản lý bảo trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu (CSH) hoặc người quản lý, sử dụng công trình xác định như sau:
- Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng bằng:
+ 3,5% tổng chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình.
+ Và chi phí khác quy định tại khoản 1, 2, 6 và 7 Điều 3 Thông tư 14.
- Đối với sửa chữa công trình có chi phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình bằng:
+ 3,5% tổng chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công trình.
+ Và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 6 và 7 Điều 3 Thông tư 14.
Thông tư 14/2021/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 01/11/2021 và thay thế Thông tư 03/2017/TT-BXD ngày 16/3/2017.
>> XEM BẢN TIẾNG ANH CỦA BÀI VIẾT NÀY TẠI ĐÂY
|
BỘ XÂY DỰNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 14/2021/TT-BXD
|
Hà Nội, ngày
08 tháng 9 năm 2021
|
THÔNG TƯ
HƯỚNG
DẪN XÁC ĐỊNH CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 81/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính
phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2021 của
Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây
dựng và bảo trì công trình xây dựng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Kinh tế
xây dựng và Viện trưởng Viện Kinh tế xây dựng;
Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư
hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều
chính
Thông tư này hướng dẫn xác định chi phí
bảo trì công trình xây dựng quy định tại Điều 35 Nghị định số
06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng
(sau đây viết tắt là Nghị định số 06/2021/NĐ-CP).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Thông tư này áp dụng đối với các tổ
chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng
sử dụng vốn ngân sách nhà nước chi thường xuyên và vốn nhà nước ngoài đầu tư
công.
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến
bảo trì công trình xây dựng sử dụng vốn khác tham khảo quy định tại Thông tư
này để xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng.
Điều 3. Xác định các
chi phí bảo trì công trình xây dựng
Chi phí bảo trì công trình xây dựng được
xác định bằng dự toán. Dự toán chi phí bảo trì công trình gồm: chi phí thực hiện
các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư
vấn phục vụ bảo trì công trình, chi phí khác và chi phí quản lý bảo trì thuộc
trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình. Dự toán chi phí
bảo trì công trình được xác định như sau:
1. Chi phí thực hiện các công việc bảo
trì định kỳ hàng năm quy định tại điểm a khoản 3 Điều 35 Nghị định
số 06/2021/NĐ-CP được xác định bằng định mức tỷ lệ phần trăm (%) nhân với
chi phí xây dựng và chi phí thiết bị công trình; trong đó:
a) Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị
công trình xác định căn cứ giá trị quyết toán của công trình và điều chỉnh về mặt
bằng giá tại thời điểm lập kế hoạch bảo trì. Trường hợp chưa có giá trị quyết
toán của công trình thì chi phí xây dựng và chi phí thiết bị xác định theo suất
vốn đầu tư của công trình tương ứng do cơ quan có thẩm quyền công bố.
b) Định mức tỷ lệ phần trăm (%) chi phí
thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm xác định theo hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
c) Căn cứ loại, cấp
công trình, quy trình bảo trì công trình, điều kiện quản lý khai thác cụ thể của
công trình, chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình lập kế hoạch bảo
trì công trình và chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm của
công trình. Chi phí này không được vượt quá chi phí xác định theo định mức tỷ lệ
phần trăm (%) chi phí thực hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm quy định
tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Chi phí sửa chữa công trình được xác
định bằng dự toán. Dự toán chi phí sửa chữa công trình gồm chi phí sửa chữa phần
xây dựng công trình, chi phí sửa chữa phần thiết bị công trình và một số chi
phí khác có liên quan (nếu có).
3. Trường hợp sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình
xác định theo quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản
lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
4. Trường hợp sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định
như sau:
a) Chi phí sửa chữa được xác định trên
cơ sở khối lượng và đơn giá sửa chữa công trình.
Trường hợp sửa chữa định kỳ công trình
thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác định căn cứ thiết kế sửa chữa, kế
hoạch sửa chữa và quy trình bảo trì của công trình xây dựng được phê duyệt. Trường
hợp sửa chữa đột xuất công trình thì khối lượng các công tác sửa chữa được xác
định căn cứ tình trạng công trình thực tế cần sửa chữa, hồ sơ thiết kế sửa chữa
và các yêu cầu khác có liên quan.
Đơn giá sửa chữa công trình được xác định
từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí hoặc được xác định trên
cơ sở giá thị trường hoặc theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện.
Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình
được xác định từ định mức dự toán sửa chữa và giá các yếu tố chi phí, chi phí
trực tiếp (chi phí vật liệu, nhân công, máy và thiết bị thi công) xác định theo
quy định tại Thông tư hướng dẫn một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu
tư xây dựng của Bộ Xây dựng. Chi phí gián tiếp xác định bằng 10% của chi phí trực
tiếp. Thu nhập chịu thuế tính trước tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) của chi phí
trực tiếp và chi phí gián tiếp trong đơn giá sửa chữa công trình. Định mức tỷ lệ
(%) thu nhập chịu thuế tính trước xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn
một số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng.
Trường hợp đơn giá sửa chữa công trình xác định trên cơ sở giá thị trường hoặc
theo giá tương tự ở các công trình đã thực hiện thì đơn giá có thể gồm các khoản
mục chi phí gián tiếp và thu nhập chịu thuế tính trước.
b) Tổng hợp dự toán chi phí sửa chữa
công trình có chi phí thực hiện dưới 500 triệu đồng theo hướng dẫn tại bảng 2.2
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Trường hợp trong năm kế hoạch có chi
phí sửa chữa đột xuất công trình thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định
như sau:
a) Đối với sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên thì dự toán chi phí sửa chữa công trình
xác định theo quy định tại khoản 3 Điều này.
b) Đối với sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì dự toán chi phí sửa chữa công trình xác định
theo quy định tại khoản 4 Điều này.
6. Chi phí tư vấn phục
vụ bảo trì công trình xây dựng xác định như sau:
a) Đối với các công việc
tư vấn đã được Bộ Xây dựng quy định tại Thông tư ban hành định mức xây dựng thì
chi phí thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
b) Đối với các công việc
tư vấn như: quan trắc công trình phục vụ công tác bảo trì; khảo sát phục vụ thiết
kế sửa chữa, thí nghiệm phục vụ công tác tư vấn bảo trì công trình và một số
công việc tư vấn khác đã được Bộ Xây dựng hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng thì thực hiện theo quy
định tại Thông tư này.
c) Đối với các công việc tư vấn như: lập,
thẩm tra quy trình bảo trì công trình (trường hợp chưa có quy trình bảo trì) hoặc
điều chỉnh quy trình bảo trì công trình xây dựng; kiểm định chất lượng công
trình phục vụ công tác bảo trì; kiểm tra công trình đột xuất theo yêu cầu; đánh
giá định kỳ về an toàn của công trình trong quá trình vận hành, sử dụng và các
công việc tư vấn áp dụng định mức đã được quy định nhưng không phù hợp thì xác
định bằng lập dự toán.
d) Trường hợp sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật hoặc
dự án đầu tư sửa chữa công trình thì chi phí tư vấn phục vụ sửa chữa xác định
trong tổng mức đầu tư xây dựng, dự toán xây dựng công trình.
7. Chi phí khác theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP xác định bằng
định mức tỷ lệ phần trăm (%) hoặc lập dự toán theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm
quyền.
8. Chi phí quản lý bảo
trì thuộc trách nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình xác định
như sau:
a) Đối với sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện dưới 500 triệu đồng thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực hiện
các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí sửa chữa công trình, chi phí tư
vấn phục vụ bảo trì công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 2,
6 và 7 Điều này.
b) Đối với sửa chữa công trình có chi
phí thực hiện từ 500 triệu đồng trở lên có yêu cầu lập báo cáo kinh tế kỹ thuật
hoặc dự án đầu tư sửa chữa công trình thì xác định bằng 3,5% tổng chi phí thực
hiện các công việc bảo trì định kỳ hàng năm, chi phí tư vấn phục vụ bảo trì
công trình và chi phí khác quy định tương ứng tại khoản 1, 6 và 7 Điều này.
9. Việc thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh
chi phí bảo trì công trình xây dựng thực hiện theo quy định tại khoản
4 và 5 Điều 35 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP.
Điều 4. Hiệu lực thi
hành
Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày
01/11/2021 và thay thế Thông tư số 03/2017/TT-BXD
ngày 16/3/2017 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình
xây dựng.
|
Nơi nhận:
-
Thủ
tướng, các PTT Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các ban của Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
-
Văn
phòng Chính phủ;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Cục kiểm tra văn bản - Bộ Tư pháp;
- Các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nhà nước;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Công báo; Website Chính phủ; Website Bộ Xây dựng;
- Lưu: VT; Cục KTXD; Viện KTXD; (100b).
|
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Quang Hùng
|
PHỤ
LỤC I
ĐỊNH
MỨC TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG
NĂM
(Kèm theo Thông tư số 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 1. ĐỊNH MỨC
TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) CHI PHÍ THỰC HIỆN CÁC CÔNG VIỆC BẢO TRÌ ĐỊNH KỲ HÀNG NĂM
Đơn vị tính: %
|
TT
|
Loại công
trình
|
Định mức
|
|
1
|
Công trình dân dụng
|
0,08 ÷ 0,10
|
|
2
|
Công trình công nghiệp
|
0,06 ÷ 0,10
|
|
3
|
Công trình giao thông
|
0,20 ÷ 0,40
|
|
4
|
Công trình nông nghiệp và phát triển
nông thôn
|
0,16 ÷ 0,32
|
|
5
|
Công trình hạ tầng kỹ thuật
|
0,18 ÷ 0,25
|
PHỤ
LỤC II
DỰ
TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH
(Kèm theo Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 08/9/2021 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Bảng 2.1. TỔNG
HỢP DỰ TOÁN CHI PHÍ BẢO TRÌ CÔNG TRÌNH HÀNG NĂM
Công trình: …………………………………………………………………………..
Đơn vị tính: đồng
|
TT
|
Nội dung chi
phí
|
Giá trị trước
thuế
|
Thuế GTGT
|
Giá trị sau
thuế
|
Ký hiệu
|
|
[1]
|
[2]
|
[3]
|
[4]
|
[5]
|
[6]
|
|
1
|
Chi phí thực hiện các công việc bảo
trì định kỳ hàng năm
|
|
|
|
GBTHN
|
|
2
|
Chi phí sửa chữa công trình
|
|
|
|
GSC
|
|
3
|
Chi phí tư vấn phục vụ bảo trì công
trình xây dựng
|
|
|
|
GTV
|
|
4
|
Chi phí khác
|
|
|
|
GK
|
|
5
|
Chi phí quản lý bảo trì thuộc trách
nhiệm chủ sở hữu hoặc người quản lý, sử dụng công trình
|
|
|
|
GQL
|
|
|
TỔNG CỘNG
(1+2+3+4+5)
|
|
|
|
GBTCT
|
Bảng 2.2. DỰ
TOÁN CHI PHÍ SỬA CHỮA CÔNG TRÌNH CÓ CHI PHÍ DƯỚI 500 TRIỆU ĐỒNG
Công trình: …………………………………………………………………………..
Đơn vị tính: đồng
|
STT
|
NỘI DUNG CHI
PHÍ
|
CÁCH TÍNH
|
GIÁ TRỊ
|
KÝ HIỆU
|
|
[1]
|
[2]
|
[31
|
[4]
|
[5]
|
|
A
|
CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH
|
|
|
GSCXD
|
|
I
|
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
|
|
|
|
|
1
|
Chi phí vật liệu
|

|
|
VL
|
|
2
|
Chi phí nhân công
|
N x Gnc
|
|
NC
|
|
3
|
Chi phí máy và thiết bị thi công
|

|
|
M
|
|
|
Chi phí trực tiếp
|
VL + NC + M
|
|
T
|
|
II
|
CHI PHÍ GIÁN TIẾP
|
T x 10%
|
|
GT
|
|
III
|
THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC
|
(T + GT) X Tỷ lệ
|
|
TL
|
|
|
Chi phí sửa chữa trước
thuế
|
(T + GT + TL)
|
|
G
|
|
IV
|
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
|
G + TGTGT
|
|
GTGT
|
|
|
Chi phí sửa chữa sau
thuế
|
G + GTGT
|
|
GSCXD
|
|
B
|
CHI PHÍ SỬA CHỮA PHẦN THIẾT BỊ
CÔNG TRÌNH (NẾU CÓ)
|
|
|
GSCTB
|
|
|
TỔNG CỘNG
(A+B)
|
|
|
GSC
|
Trong đó:
- Vi: lượng vật liệu thứ i
(i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng công tác sửa chữa công trình trong định
mức dự toán sửa chữa;
- Givl: giá của một
đơn vị vật liệu thứ i (i=1÷n) xác định theo hướng dẫn tại Thông tư hướng dẫn một
số nội dung xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng của Bộ Xây dựng;
- Kvl: hệ số tính chi phí vật
liệu khác (nếu có) so với tổng chi phí vật liệu chủ yếu xác định trong định mức
dự toán sửa chữa;
- N: lượng hao phí lao động tính bằng
ngày công trực tiếp theo cấp bậc bình quân cho một đơn vị khối lượng công tác sửa
chữa công trình xác định theo định mức dự toán sửa chữa;
- Gnc: đơn giá nhân công của
công nhân trực tiếp xây dựng được xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng;
- Mi: lượng hao phí ca máy của
loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) tính cho một đơn vị khối lượng
công tác sửa chữa công trình trong định mức dự toán sửa chữa;
- Gimtc: giá ca máy
của loại máy, thiết bị thi công chính thứ i (i=1÷n) theo bảng giá ca máy và thiết
bị thi công của công trình hoặc giá thuê máy xác định theo hướng dẫn của Bộ Xây
dựng;
- Kmtc: hệ số tính chi phí
máy khác (nếu có) so với tổng chi phí máy, thiết bị thi công chủ yếu xác định
trong định mức dự toán sửa chữa.
Thông tư 14/2021/TT-BXD hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
|
MINISTRY OF
STRUCTURE
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC
OF VIETNAM
Independence – Freedom – Happiness
----------------
|
|
No. 14/2021/TT-BXD
|
Hanoi, September
8, 2021
|
CIRCULAR
PROVIDING
GUIDELINES ON DETERMINING STRUCTURE MAINTENANCE COSTS Pursuant to Decree No.81/2017/ND-CP dated July
17, 2017 of the Government on functions, tasks, powers, and organizational
structure of the Ministry of Structure; Pursuant to Decree No. 06/2021/ND-CP dated
January 26, 2021 of the Government on elaborating to quality control,
structure, and maintenance of structures; At request of Director of Department of
Structure Economy and Director of Structure Economy Institute; Minister of Structure promulgates Circular
providing guidelines on determining structure maintenance costs. Article 1. Scope This Circular provides guidelines on determining
structure maintenance costs under Article 35 of Decree No. 06/2021/ND-CP dated
January 26, 2021 of the Government on elaborating to quality control,
construction, and maintenance of structures (hereinafter referred to as “Decree
No. 06/2021/ND-CP”). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. This Circular applies to
organizations and individuals engaging in identifying maintenance costs for
structures constructed using state budget that makes recurrent expenditure and
non-public investment state budget. 2. Organizations and
individuals engaging in maintenance of structures constructed using other
funding sources and referring to this Circular to determine structure
maintenance costs. Article 3. Determining
structure maintenance costs Structure maintenance costs shall be determined by
estimates. Estimates on structure maintenance costs consist of: costs for annual
maintenance works, structure repair costs, consultancy costs serving structure
maintenance, other costs, and maintenance costs under responsibilities of
owners or individuals managing, using structures. Estimates on structure
maintenance costs shall be determined as follows: 1. Costs for annual
maintenance works specified under Point a Clause 3 Article 35 of Decree No.
06/2021/ND-CP are determined by multiplying percentage with construction costs
and equipment costs; in which: a) Construction costs and equipment costs shall be
determined based on statement value of structures and adjustment of market
price at the time of preparing maintenance plans. In case statement value of
structures is not available, construction costs and equipment costs shall be
determined based on investment capital of respective structures publicized by
competent authority. b) Percentage of costs for annual maintenance works
shall be determined according to guidelines under Annex I attached hereto. c) Rely on structure type, class, maintenance
procedures, and specific operation and management requirements of structures,
owners or individuals managing, using structures shall prepare structure
maintenance plans and costs for annual maintenance works of the structures.
These costs must not exceed the costs determined based on percentage of costs
for annual maintenance works shall be determined according to guidelines under
Annex I attached hereto. 2. Structure repair costs
shall determine via estimates on structure repair costs consist of repair costs
for construction components of structures, repair costs for structure
equipment, and other relevant costs (if any). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. In case structure repair
requires less than VND 500 million in costs, estimates on structure repair
costs shall be determined as follows: a) Repair costs shall be determined on the basis of
structure repair workload and unit price. In case of periodic structure repair, workload of
repair works shall be determined on the basis of approved repair design, repair
plans, and maintenance procedures. In case of irregular structure repair,
workload of repair works shall be determined on the basis of conditions of
structures requiring repair, repair design dossiers, and other relevant
requirements. Structure repair unit price shall be determined
based on repair estimates and price components or determined on the basis of
market price or equivalent price in structures where repair has been
implemented. In case structure repair unit price is determined
from repair estimates and price of cost factors, direct costs (material,
personnel, construction machinery, and equipment costs) shall be determined
according to Circular providing guidelines regarding identification and
management of construction investment costs of Ministry of Construction.
Indirect costs shall equal 10% of direct costs. Advance taxable income shall
equal a percentage of direct costs and indirect costs in structure repair unit
price. Percentage of advance taxable income shall be determined according to
Circular providing guidelines regarding identification and management of
construction investment costs of Ministry of Construction. In case structure
repair unit price is determined on the basis of market price or equivalent
price in structures where repair has been conducted, unit price may include
indirect costs and advance taxable income. d) Total estimates on structure repair costs with
less than VND 500 million in costs shall comply with guidelines under Schedule
2.2 Annex II attached hereto. 5. In case year costs for
irregular repair are incurred in year of planning, estimates on structure
repair costs shall be determined as follows: a) For structure repair with at least VND 500
million in costs, estimates on structure repair costs shall be determined
according to Clause 3 of this Article. b) For structure repair that requires less than VND
500 million in costs, estimates on structure repair costs shall be determined
according to Clause 4 of this Article. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) For consultancy affairs regulated by Ministry of
Construction under Circular issuing construction norms, costs shall conform to
this Circular. b) For consultancy affairs such as: structure
survey to serve maintenance works; survey serving repair design, experiment
serving consultancy for structure maintenance and other consultancy affairs
instructed by Ministry of Construction under Circular providing guidelines
regarding identification and management of construction investment costs of
Ministry of Construction. c) For consultancy affairs such as: preparing and
appraising structure maintenance procedures (in case of maintenance procedures
have not been implemented) or revising structure maintenance procedures;
conducting quality control for maintenance works; conducting irregular
structure inspection at request; conducting periodic assessment regarding
safety of structures during operation, use, and consultancy affairs applying
norms that have been prescribed but are not appropriate, determine by producing
estimates. d) In case structure repair that requires at least
VND 500 million in cost requires economic and technical reports or structure
repair investment projects, consultancy costs serving repair identified in
total construction investment and structure construction estimates. 7. Other costs according to
Point d Clause 3 Article 35 of Decree No. 06/2021/ND-CP shall be identified by
percentage or estimates according to guidelines of competent authority. 8. Maintenance management
costs under responsibilities of owners or individuals managing, using
structures shall be identified as follows: a) For structure repair that requires less than VND
500 million in cost, equal 3.5% of total costs for annual maintenance works and
structure repair costs; consultancy costs serving structure maintenance and
other costs prescribed under Clauses 1, 2, 6, and 7 respectively of this
Article. b) For structure repair that requires at least VND
500 million in cost and technical reports or structure repair investment
projects, equal 3.5% of total costs for annual maintenance works, consultancy
costs serving structure maintenance, and other costs under Clauses 1, 6, and 7
respectively of this Article. 9. Appraisal, approval, and
revision of structure maintenance costs shall conform to Clause 4 and Clause 5
Article 35 of Decree No. 06/2021/ND-CP. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. This Circular comes into force from November 1,
2021 and replaces Circular No. 03/2017/TT-BXD dated March 16, 2017 of Ministry
of Construction providing guidelines on determining structure maintenance
costs. PP. MINISTER
DEPUTY MINISTER
Le Quang Hung
Thông tư 14/2021/TT-BXD ngày 08/09/2021 hướng dẫn xác định chi phí bảo trì công trình xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2025
Ban hành:
06/05/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
21/05/2025
Ban hành:
16/08/2021
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/08/2021
Ban hành:
26/01/2021
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
29/01/2021
Ban hành:
30/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
27/05/2021
Ban hành:
30/11/2020
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
03/06/2021
Ban hành:
17/07/2017
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/07/2017
111.183
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|