Xả nước thải vào công trình thủy lợi có cần giấy phép môi trường?
Theo Công văn 1439/BNN-TCLN năm 2022 Bộ Nông Nghiệp và PTNT đã trả lời:
Bộ Nông nghiệp và PTNT xin trả lời như sau:
1. Tại khoản 2 Điều 169 của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020 quy định bãi bỏ điểm d khoản 1 Điều 44 và Điều 58 của Luật Thủy lợi số 08/2017/QH13. Theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, giấy phép “xả nước thải vào công trình thủy lợi” sẽ được tích hợp vào “Giấy phép môi trường”. Việc cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường từ ngày 01/01/2022.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp giấy phép môi trường quy định tại Điều 43 của Luật Bảo vệ môi trường và Điều 29 của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
...
Tại khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020 có giải thích Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường, quản lý chất thải, nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất kèm theo yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Theo đó, giấy phép “xả nước thải vào công trình thủy lợi” sẽ được tích hợp vào “Giấy phép môi trường”. Việc cấp giấy phép môi trường thực hiện theo quy định pháp luật về Bảo vệ môi trường từ ngày 01/01/2022.
Như vậy, từ những quy định trên, có thể thấy chỉ được phép xả nước thải vào công trình thủy lợi khi có giấy phép môi trường.

Xả nước thải vào công trình thủy lợi có cần giấy phép môi trường? (Hình từ Internet)
Các đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường?
Theo khoản 1, khoản 2 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 109 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định về các đối tượng bắt buộc phải có giấy phép môi trường bao gồm:
- Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II và nhóm III có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý hoặc phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định về quản lý chất thải khi đi vào vận hành chính thức.
- Dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp hoạt động trước ngày Luật Bảo vệ môi trường 2020 có hiệu lực thi hành có tiêu chí về môi trường như đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020.
Trường hợp dự án tại khoản 1 Điều 39 Luật Bảo vệ môi trường 2020 thuộc các trường hợp dưới đây sẽ được miễn giấy phép môi trường:
+ Dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công;
+ Dự án đầu tư hoặc phương án khai thác khoáng sản nhóm IV theo quy định của pháp luật về địa chất, khoáng sản của tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, lựa chọn là nhà thầu thi công để phục vụ các dự án quan trọng quốc gia, dự án đầu tư công khẩn cấp, công trình, hạng mục công trình thuộc chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định của pháp luật về đầu tư công, thực hiện các biện pháp huy động khẩn cấp để kịp thời ứng phó với tình huống khẩn cấp về thiên tai, thi công các công trình phòng, chống thiên tai theo quy định của pháp luật về phòng, chống thiên tai.
Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường năm 2025?
Tại Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường ban hành kèm theo Thông tư 02/2022/TT-BTC có quy định như sau:
- Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường
+ Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm I (trừ các dự án hoặc cơ sở quy định tại điểm 2 và điểm 3 của Biểu thuế): 50 triệu đồng/giấy phép.
+ Đối với các dự án hoặc cơ sở thuộc nhóm II hoặc các dự án hoặc cơ sở nằm trên địa bàn từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên hoặc nằm trên vùng biển chưa xác định trách nhiệm quản lý hành chính của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: 45 triệu đồng/giấy phép.
- Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại hoặc cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại

- Phí thẩm định cấp, cấp lại giấy phép môi trường đối với các dự án nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất hoặc cơ sở nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất đã đi vào hoạt động

- Phí thẩm định cấp điều chỉnh giấy phép môi trường: 15 triệu đồng/giấy phép/dự án/cơ sở.
- Mức phí nêu trên tính theo lần thẩm định cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường. Mức phí không bao gồm chi phí đi lại của Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở và chi phí lấy mẫu, phân tích mẫu chất thải theo quy định.
- Trường hợp các dự án hoặc cơ sở đề nghị cấp, cấp lại, điều chỉnh giấy phép môi trường, trong đó có lồng ghép nhiều nội dung đề nghị cấp phép (gồm: thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại, nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và các nội dung khác):
+ Mức phí được xác định là mức phí đối với dự án hoặc cơ sở cao nhất quy định tại điểm 1, điểm 2 và điểm 3 Biểu mức thu phí thẩm định cấp giấy phép môi trường.
- Phân nhóm dự án, cơ sở, chủng loại phế liệu, thiết bị xử lý chất thải thực hiện theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định 08/2022/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];