Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là gì? Túi ni lông thân thiện với môi trường có phải chịu thuế?

— 1,176 lượt xem
16:29 | 02/06/2026
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là gì? Túi ni lông thân thiện với môi trường có phải chịu thuế?
Nội dung chính
  1. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là gì? Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường có phải chịu thuế?
  2. 03 Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường?
  3. Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường bao gồm các tài liệu nào?

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là gì? Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường có phải chịu thuế?

Căn cứ tại khoản 4 Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 159/2012/TT-BTC quy định về đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường thì:

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường (túi nhựa) là loại túi, bao bì nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng túi, có đáy túi, có thành túi và có thể đựng sản phẩm trong đó) được làm từ màng nhựa đơn HDPE (high density polyethylene resin), LDPE (Low density polyethylen) hoặc LLDPE (Linear low density polyethylen resin), trừ bao bì đóng gói sẵn hàng hóa và túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Túi ni lông đáp ứng tiêu chí thân thiện với môi trường kể từ ngày được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường thì không thuộc đối tượng phải chịu thuế bảo vệ môi trường.

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là gì? Túi ni lông thân thiện với môi trường có phải chịu thuế?

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là gì? Túi ni lông thân thiện với môi trường có phải chịu thuế? (Hình từ Internet)

03 Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường?

03 Tiêu chí túi ni lông thân thiện với môi trường được quy định tại Điều 8 Thông tư 07/2012/TT-BTNMT, cụ thể:

Tiêu chí 1. Túi ni lông có một trong hai đặc tính kỹ thuật sau:

(i) Có độ dày một lớp màng lớn hơn 30 µm (micrômét), kích thước nhỏ nhất lớn hơn 20 cm (xăngtimét) và tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu túi ni lông phải có kế hoạch thu hồi, tái chế;

(ii) Có khả năng phân hủy sinh học tối thiểu 60% trong thời gian không quá hai (02) năm.

Tiêu chí 2. Túi ni lông có hàm lượng tối đa cho phép của các kim loại nặng quy định như sau: Asen (As): 12 mg/kg; Cadimi (Cd): 2 mg/kg; Chì (Pb): 70 mg/kg; Đồng (Cu): 50 mg/kg; Kẽm (Zn): 200 mg/kg; Thủy ngân (Hg): 1 mg/kg; Niken (Ni): 30 mg/kg.

Tiêu chí 3. Túi ni lông được sản xuất tại hộ gia đình, tại cơ sở sản xuất tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường bao gồm các tài liệu nào?

Hồ sơ đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường bao gồm các tài liệu được quy định tại Điều 10 Thông tư 07/2012/TT-BTNMT, cụ thể:

(1) 01 (một) bản đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường theo mẫu quy định tại Phụ lục 1 kèm theo Thông tư 07/2012/TT-BTNMT.

(2) 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.

(3) 01 (một) bản sao của 01 (một) trong các văn bản sau:

- Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường, quyết định phê duyệt đề án bảo vệ môi trường chi tiết;

- Giấy chứng nhận đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường, giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, văn bản thông báo về việc chấp nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đề án bảo vệ môi trường, giấy xác nhận đăng ký đề án bảo vệ môi trường đơn giản.

(4) 01 (một) bản sao của 01 (một) trong các văn bản sau:

(i) Đối với cơ sở thuộc đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường:

- Giấy xác nhận về việc thực hiện các nội dung của báo cáo và yêu cầu của Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án trước khi đi vào vận hành chính thức;

- Giấy xác nhận việc đã thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành;

(ii) Đối với cơ sở thuộc đối tượng phải lập đề án bảo vệ môi trường chi tiết: Giấy xác nhận hoàn thành việc thực hiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết của cơ sở.

(5) 01 (một) bản sao Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ của sản phẩm (Certificate of Origin) đối với sản phẩm túi ni lông nhập khẩu.

(6) 01 (một) báo cáo kết quả quan trắc, giám sát môi trường định kỳ mới nhất của cơ sở sản xuất.

(7) 01 (một) Phiếu kết quả thử nghiệm và 02 mẫu sản phẩm đáp ứng các tiêu chí quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 8 Thông tư 07/2012/TT-BTNMT

Trường hợp tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận túi ni lông thân thiện với môi trường chưa có kết quả thử nghiệm khả năng phân hủy sinh học của sản phẩm thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư 07/2012/TT-BTNMT

(8) 01 (một) bản mô tả sản phẩm túi ni lông có khả năng phân hủy sinh học và các tài liệu có liên quan:

- Giới thiệu thành phần nguyên liệu, quy trình sản xuất; đặc tính của sản phẩm;

- Nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa;

- Hướng dẫn sử dụng, bảo quản theo mẫu tại Phụ lục 2 kèm theo Thông tư 07/2012/TT-BTNMT hoặc Kế hoạch thu hồi tái chế túi ni lông có độ dày lớn hơn 30 µm theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư 07/2012/TT-BTNMT.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Quản lý thuế Xem thêm

Bài viết mới nhất