Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kéo dài tới 30/9/2026?

Phùng Hải Yến 226 lượt xem
15:10 | 02/07/2026
Mức thuế BVMT đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kéo dài tới 30/9/2026 theo Nghị quyết 34/2026/NQ-CP?
Nội dung chính
  1. Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kéo dài tới 30/9/2026?
  2. Biểu khung thuế đối với thuế BVMT được áp dụng từ 01/7/2026?
  3. Đối tượng nào không phải chịu thuế BVMT?
  4. Trường hợp được hoàn thuế BVMT được quy định ra sao?

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kéo dài tới 30/9/2026?

MỚi:

>> Giá xăng dầu ngày 3/7/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 34/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay.

TẢI VỀ: Nghị quyết 34/2026/NQ-CP

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 34/2026/NQ-CP quy định kéo dài thời hạn áp dụng thuế BVMT như sau:

Kéo dài thời hạn áp dụng về thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay
Kéo dài thời hạn áp dụng Nghị quyết số 19/2026/QH16 ngày 12 tháng 4 năm 2026 của Quốc hội đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2026 đối với thuế bảo vệ môi trường và thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều 1 và Điều 2 Nghị quyết số 19/2026/QH16.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 19/2026/QH16 quy định về mức thuế BVMT như sau:

Về thuế bảo vệ môi trường
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, dầu hỏa, dầu mazut và nhiên liệu bay là 0 đồng/lít.

Tại khoản 1 Điều 4 Nghị quyết 19/2026/QH16 quy định như sau:

Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 4 năm 2026 đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2026, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
...

Như vậy, mức thuế BVMT đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kể từ ngày 01/7/2026 đến hết ngày 30/9/2026 theo Điều 2 Nghị quyết 34/2026/NQ-CP.

Mức thuế BVMT đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kéo dài tới 30/9/2026?

Mức thuế BVMT đối với xăng dầu là 0 đồng/lít kéo dài tới 30/9/2026?

Biểu khung thuế đối với thuế BVMT được áp dụng từ 01/7/2026?

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, Điều 1 Nghị quyết 109/2025/UBTVQH15, Điều 1 Nghị quyết 19/2026/QH16, Điều 2 Nghị quyết 34/2026/NQ-CP, Biểu khung thuế đối với thuế BVMT được áp dụng từ 01/7/2026 như sau:

Số thứ tự

Hàng hóa

Đơn vị tính

Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa)

I

Xăng, dầu, mỡ nhờn



1

Xăng, trừ etanol

Lít

0

2

Nhiên liệu bay

Lít

0

3

Dầu diezel

Lít

0

4

Dầu hỏa

Lít

0

5

Dầu mazut

Lít

0

6

Dầu nhờn

Lít

1.000

7

Mỡ nhờn

Kg

1.000

II

Than đá



1

Than nâu

Tấn

10.000-30.000

2

Than an-tra-xít (antraxit)

Tấn

20.000-50.000

3

Than mỡ

Tấn

10.000-30.000

4

Than đá khác

Tấn

10.000-30.000

III

Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC)

kg

1.000-5.000

IV

Túi ni lông thuộc diện chịu thuế

kg

30.000-50.000

V

Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

500-2.000

VI

Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VII

Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

VIII

Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng

kg

1.000-3.000

Đối tượng nào không phải chịu thuế BVMT?

Căn cứ Điều 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định đối tượng không chịu thuế BVMT như sau:

(1) Hàng hoá không quy định tại Điều 3 Luật thuế Bảo vệ môi trường 2010 và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường.

(20 Hàng hoá quy định tại Điều 3 Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 và hướng dẫn tại Điều 2 Nghị định số 67/2011/NĐ-CP, Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC không chịu thuế trong các trường hợp sau:

- Hàng hoá được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam (quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu biên giới, gồm cả trường hợp đã đưa vào kho ngoại quan) nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.

- Hàng hoá quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài uỷ quyền theo quy định của pháp luật.

- Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài do cơ sở sản xuất (bao gồm cả gia công) trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.

Căn cứ vào hồ sơ hải quan của hàng hoá, cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hải quan xác định hàng hoá thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 152/2011/TT-BTC.

Trường hợp được hoàn thuế BVMT được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 8 Thông tư 152/2011/TT-BTC quy định người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế bảo vệ môi trường đã nộp trong một số trường hợp sau:

- Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài.

- Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật.

- Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp tương ứng với số hàng tái xuất khẩu.

- Hàng nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu (kể cả trường hợp trả lại hàng) ra nước ngoài được hoàn lại số thuế bảo vệ môi trường đã nộp đối với số hàng tái xuất ra nước ngoài.

- Hàng tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm được hoàn lại số thuế bảo vệ môi truờng đã nộp tương ứng với số hàng hoá khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.

Việc hoàn thuế bảo vệ môi trường theo quy định tại Điều này chỉ thực hiện đối với hàng hóa thực tế xuất khẩu. Thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế bảo vệ môi trường đối với hàng xuất khẩu được thực hiện theo quy định như đối với việc giải quyết hoàn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Hải Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế bảo vệ môi trường Xem thêm

Pháp luật
Túi ni lông đựng đồ khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi có phải nộp thuế bảo vệ môi trường hay không? Ai là người nộp?

Có phải nộp thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông đựng đồ khi mua hàng trong siêu thị, cửa hàng tiện lợi hay không và nếu túi ni lông thuộc đối tượng nộp thuế thì người mua hàng nộp hay doanh nghiệp kinh doanh siêu thị, cửa hàng tiện lợi nộp?

Bài viết mới nhất