Những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026?

17:12 | 07/07/2026
Những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026?
Nội dung chính
  1. Những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026?
  2. Hóa đơn xăng dầu khi nào được khấu trừ thuế GTGT?
  3. Việc dự trữ xăng dầu bắt buộc hiện nay được quy định như thế nào?

Những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026?

MỚi:

>>> Chốt giá xăng dầu hôm nay từ 7h ngày 8/7/2026 được điều chỉnh như thế nào?

>> Giá xăng dầu ngày 3/7/2026 bao nhiêu tiền một lít?

Mới đây, ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết 34/2026/NQ-CP về việc kéo dài thời hạn áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi, thuế bảo vệ môi trường, thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay.

>> TẢI VỀ Nghị quyết 34/2026/NQ-CP

Theo Nghị quyết 34/2026/NQ-CP, thời hạn áp dụng các chính sách ưu đãi thuế đối với xăng, dầu được kéo dài đến hết ngày 30/9/2026, bao gồm:

- Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu theo Nghị quyết 25/2026/NQ-CPNghị định 72/2026/NĐ-CP.

- Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay theo Nghị quyết 19/2026/QH16.

- Thuế GTGT đối với xăng, dầu, nguyên liệu sản xuất xăng, dầu và nhiên liệu bay theo Nghị quyết 19/2026/QH16.

Như vậy, sau đây là những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026:

(1) Về thuế bảo vệ môi trường

Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng (trừ etanol), dầu diezel, nhiên liệu bay, dầu hỏa và dầu mazut là 0 đồng/lít.

(2) Về thuế giá trị gia tăng

Xăng, dầu diezel, nhiên liệu bay, dầu hỏa và dầu mazut thuộc đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng nhưng được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.

(3) Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xăng, dầu và nguyên liệu sản xuất xăng, dầu

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Thuế suất (%)

27.07

Dầu và các sản phẩm khác từ chưng cất hắc ín than đá ở nhiệt độ cao; các sản phẩm tương tự có khối lượng cấu tử thơm lớn hơn cấu tử không thơm.


2707.10.00

- Benzen

3

2707.20.00

- Toluen

0

2707.30.00

- Xylen

0

2707.40.00

- Naphthalen

0

2707.50.00

- Các hỗn hợp hydrocarbon thơm khác có từ 65% thể tích trở lên (kể cả lượng hao hụt) được chưng cất ở nhiệt độ 250°C theo phương pháp ISO 3405 (tương đương phương pháp ASTM D 86)

0


- Loại khác:


2707.91.00

- - Dầu creosote

0

2707.99

- - Loại khác:


2707.99.10

- - - Nguyên liệu để sản xuất than đen

0

2707.99.90

- - - Loại khác

0




27.09

Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, ở dạng thô.


2709.00.10

- Dầu mỏ thô

0

2709.00.20

- Condensate

0

2709.00.90

- Loại khác

0




27.10

Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, trừ dầu thô; các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó; dầu thải.



- Dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa hàm lượng từ 70% trở lên là dầu có nguồn gốc từ dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, trừ loại chứa dầu diesel sinh học và trừ dầu thải:


2710.12

- - Dầu nhẹ và các chế phẩm:



- - - Xăng động cơ, có pha chì:


2710.12.11

- - - - RON 97 và cao hơn

20

2710.12.12

- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97

20

2710.12.13

- - - - RON khác

20


- - - Xăng động cơ, không pha chì:



- - - - RON 97 và cao hơn:


2710.12.21

- - - - - Chưa pha chế

0

2710.12.22

- - - - - Pha chế với ethanol

0

2710.12.23

- - - - - Loại khác

10


- - - - RON 90 và cao hơn nhưng dưới RON 97:


2710.12.24

- - - - - Chưa pha chế

0

2710.12.25

- - - - - Pha chế với ethanol

0

2710.12.26

- - - - - Loại khác

10


- - - - RON khác:


2710.12.27

- - - - - Chưa pha chế

10

2710.12.28

- - - - - Pha chế với ethanol

10

2710.12.29

- - - - - Loại khác

10


- - - Xăng máy bay, loại sử dụng cho động cơ máy bay kiểu piston:


2710.12.31

- - - - Octane 100 và cao hơn

7

2710.12.39

- - - - Loại khác

7

2710.12.40

- - - Tetrapropylene

10

2710.12.50

- - - Dung môi trắng (white spirit)

10

2710.12.60

- - - Dung môi có hàm lượng cấu tử thơm thấp dưới 1% tính theo trọng lượng

10

2710.12.70

- - - Dung môi nhẹ khác

10

2710.12.80

- - - Naphtha, reformate và các chế phẩm khác để pha chế xăng động cơ

0


- - - Loại khác:


2710.12.91

- - - - Alpha olefins

10

2710.12.92

- - - - Loại khác, spirit dầu mỏ, có độ chớp cháy dưới 23°C

10

2710.12.99

- - - - Loại khác

10

2710.19

- - Loại khác:


2710.19.20

- - - Dầu thô đã tách phần nhẹ

0

2710.19.30

- - - Nguyên liệu để sản xuất than đen

5


- - - Dầu và mỡ bôi trơn:


2710.19.41

- - - - Dầu khoáng đã tinh chế để sản xuất dầu bôi trơn

5

2710.19.42

- - - - Dầu bôi trơn cho động cơ máy bay

5

2710.19.44

- - - - Mỡ bôi trơn

5

2710.19.45

- - - - Dầu bôi trơn cho nguyên liệu dệt

5

2710.19.46

- - - - Dầu bôi trơn khác

5

2710.19.50

- - - Dầu dùng trong bộ hãm thủy lực (dầu phanh)

3

2710.19.60

- - - Dầu dùng cho máy biến điện (máy biến áp và máy biến dòng) và dầu dùng cho bộ phận ngắt mạch

5


- - - Nhiên liệu diesel; các loại dầu nhiên liệu:


2710.19.71

- - - - Nhiên liệu diesel cho ô tô

0

2710.19.72

- - - - Nhiên liệu diesel khác

0

2710.19.79

- - - - Dầu nhiên liệu

0

2710.19.81

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy từ 23°C trở lên

0

2710.19.82

- - - Nhiên liệu động cơ máy bay (nhiên liệu phản lực) có độ chớp cháy dưới 23°C

0

2710.19.83

- - - Các kerosine khác

0

2710.19.89

- - - Dầu trung khác và các chế phẩm

0

2710.19.90

- - - Loại khác

0

2710.20.00

- Dầu mỏ và các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum (trừ dầu thô) và các chế phẩm chưa được chi tiết hoặc ghi ở nơi khác, có chứa từ 70% trọng lượng trở lên là dầu mỏ hoặc các loại dầu thu được từ các khoáng bi-tum, những loại dầu này là thành phần cơ bản của các chế phẩm đó, có chứa dầu diesel sinh học, trừ dầu thải

0


- Dầu thải:


2710.91.00

- - Chứa polychlorinated biphenyls (PCBs), polychlorinated terphenyls (PCTs) hoặc polybrominated biphenyls (PBBs)

20

2710.99.00

- - Loại khác

20




27.11

Khí dầu mỏ và các loại khí hydrocarbon khác.



- Dạng hóa lỏng:


2711.11.00

- - Khí tự nhiên

5

2711.12.00

- - Propan

2

2711.13.00

- - Butan

5

2711.14

- - Etylen, propylen, butylen và butadien:


2711.14.10

- - - Etylen

5

2711.14.90

- - - Loại khác

5

2711.19.00

- - Loại khác

0




29.02

Hydrocarbon mạch vòng.



- Cyclanes, cyclenes và cycloterpenes:


2902.11.00

- - Cyclohexane

0

2902.19.00

- - Loại khác

0

2902.20.00

- Benzen

3

2902.30.00

- Toluen

0


- Xylenes:


2902.41.00

- - o-Xylen

0

2902.42.00

- - m-Xylen

0

2902.43.00

- - p-Xylen

0

2902.44.00

- - Hỗn hợp các đồng phân của xylen

0

2902.50.00

- Styren

0

2902.60.00

- Etylbenzen

0

2902.70.00

- Cumen

0

2902.90

- Loại khác:


2902.90.10

- - Dodecylbenzen

0

2902.90.20

- - Các loại alkylbenzen khác

0

2902.90.90

- - Loại khác

0

Những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026?

Những chính sách ưu đãi thuế đối với xăng dầu áp dụng đến 30/09/2026? (Hình từ Internet)

Hóa đơn xăng dầu khi nào được khấu trừ thuế GTGT?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 có quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
...
2. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào được quy định như sau:
a) Có hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 của Luật này. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài;
b) Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;
...

Theo quy định trên, để điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào bao gồm:

- Có hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào, trừ một số trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ;

Đồng thời, tại Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt như sau:

Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ 05 triệu đồng trở lên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng. Trong đó:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là chứng từ chứng minh việc thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của Nghị định số 52/2024/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán.
2. Một số trường hợp đặc thù theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng bao gồm:
...

Vì vậy, hóa đơn xăng dầu có được khấu trừ thuế GTGT hay không thì tùy thuộc vào loại hóa đơn và phương thức thanh toán, cụ thể:

- Nếu hóa đơn xăng dầu là hóa đơn bán hàng: Không được khấu trừ thuế GTGT.

- Nếu hóa đơn xăng dầu là hóa đơn GTGT (hóa đơn VAT): được khấu trừ thuế GTGT nếu có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi có giá tri từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm VAT). Đối với khoản chi dưới 5 triệu đồng mà thanh toán bằng tiền mặt thì cũng sẽ được khấu trừ thuế GTGT.

Việc dự trữ xăng dầu bắt buộc hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP quy định về dự trữ xăng dầu bắt buộc như sau:

- Kể từ ngày Nghị định 83/2014/NĐ-CP có hiệu lực, thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu và thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có tổ chức hệ thống phân phối xăng dầu phải bảo đảm ổn định mức dự trữ xăng dầu bắt buộc tối thiểu bằng hai mươi (20) ngày cung ứng, tính theo sản lượng tiêu thụ nội địa bình quân một (01) ngày của năm trước liền kề, cả về cơ cấu chủng loại; bao gồm dự trữ phục vụ an ninh năng lượng quốc gia, dự trữ lưu thông bắt buộc.

- Kể từ ngày Nghị định 83/2014/NĐ-CP có hiệu lực, thương nhân phân phối xăng dầu phải bảo đảm ổn định mức dự trữ xăng dầu bắt buộc tối thiểu bằng năm (05) ngày cung ứng, tính theo sản lượng tiêu thụ nội địa bình quân một (01) ngày của năm trước liền kề, cả về cơ cấu chủng loại.

- Kể từ ngày Nghị định 83/2014/NĐ-CP có hiệu lực, thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu phải bảo đảm ổn định mức dự trữ xăng dầu bắt buộc tối thiểu theo các quy định hiện hành về dự trữ xăng dầu.

- Cơ chế sử dụng nguồn xăng dầu dự trữ bắt buộc thực hiện theo quy định của pháp luật về dự trữ quốc gia và/hoặc theo chỉ đạo của Bộ Công Thương để phục vụ công tác bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường khi cần thiết.

Logo Thư viện Pháp luật
Đỗ Thị Minh Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Giá Trị Gia Tăng Xem thêm

Bài viết mới nhất