Từ tháng 7/2026, Kế toán và HR cần cập nhật những thay đổi nào để tránh rủi ro về thuế?

Nguyễn Trần Cao Kỵ 8,692 lượt xem
23:30 | 07/07/2026
Từ tháng 7/2026, Kế toán và HR cần cập nhật những thay đổi nào để tránh rủi ro về thuế?
Nội dung chính
  1. Từ tháng 7/2026, Kế toán và HR cần cập nhật những thay đổi nào để tránh rủi ro về thuế?
  2. Công văn 663 hướng dẫn các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán?
  3. Điểm mới về tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng HĐĐT?

Từ tháng 7/2026, Kế toán và HR cần cập nhật những thay đổi nào để tránh rủi ro về thuế?

Vừa qua, Chính phủ đã ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 và bổ sung nhiều quy định mới mà bộ phận kế toán, HR và người nộp thuế cần lưu ý trong quá trình thực hiện.

Do đó, từ tháng 7/2026, Kế toán và HR cần cập nhật những thay đổi nào để tránh rủi ro về thuế như sau:

[1] Tiền ăn giữa ca được miễn thuế TNCN tối đa 1,2 triệu đồng/người/tháng

Theo Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa được miễn thuế tối đa 1.200.000 đồng/người/tháng.

Lưu ý:

- Không còn áp dụng theo cách hiểu: "Doanh nghiệp quy định bao nhiêu thì được miễn bấy nhiêu".

- Phần vượt 1,2 triệu đồng/tháng phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.

Xem thêm: Điều kiện tiền ăn trưa trên 1,2 triệu đồng/tháng vẫn được miễn thuế TNCN cho người lao động

[2] Tăng ngưỡng khấu trừ thuế TNCN 10%

Căn cứ theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng thu nhập khấu trừ thuế TNCN.

Áp dụng đối với: Cá nhân không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng.

Từ 01/07/2026, chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên phải khấu trừ 10% (Trước đây là từ 02 triệu đồng/lần). Nếu chi trả dưới 05 triệu đồng/lần, doanh nghiệp chỉ thực hiện khấu trừ khi cá nhân có yêu cầu theo quy định.

Xem thêm: Chính thức tăng ngưỡng thu nhập lên 5 triệu mới khấu trừ thuế TNCN 10% từ ngày 01/07/2026?

[3] Trả lương, thưởng cho người đã nghỉ việc vẫn có thể phải khấu trừ thuế

Theo đó, nếu doanh nghiệp chi trả tiền lương; tiền thưởng; hoặc các khoản thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt HĐLĐ thì từ 05 triệu đồng/lần trở lên vẫn phải khấu trừ 10%, dù trước đây người lao động thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến.

Xem thêm: Mức khấu trừ khi trả thu nhập cho cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động theo Nghị định 253?

[4] Thời hạn đăng ký người phụ thuộc

Theo khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế phải hoàn thành việc đăng ký người phụ thuộc và hồ sơ chứng minh trước ngày 31/12 của năm tính thuế.

Áp dụng đối với tất cả các đối tượng đủ điều kiện giảm trừ gia cảnh như: Vợ chồng; Con; Cha mẹ; Ông bà; Cô, dì, chú, bác...theo quy định.

Xem thêm: Thời hạn đăng ký người phụ thuộc mới từ năm 2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP?

[5] Tiền làm đêm, làm thêm giờ được miễn thuế TNCN theo quy định mới

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định, toàn bộ tiền lương làm việc ban đêm và làm thêm giờ được miễn thuế TNCN, thay vì chỉ miễn phần chênh lệch như trước đây.

Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ chứng minh, bao gồm:

- Bảng chấm công;

- Bảng tính làm thêm giờ;

- Căn cứ xác định khoản thu nhập được miễn thuế.

Lưu ý: Quy định này áp dụng đối với người lao động là cá nhân cư trú từ ngày 01/01/2026 và áp dụng chung đối với tất cả người lao động trong đó bao gồm cả cá nhân không cư trú từ ngày 01/7/2026.

Xem thêm: Chính thức từ 01/7/2026 miễn thuế TNCN 100% cho tất cả người lao động có tiền lương làm thêm giờ, làm việc ban đêm?

Công văn 663 hướng dẫn các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán?

Ngày 10/06/2026, Thuế cơ sở 5 tỉnh Đồng Tháp đã có Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026 Tải về về việc nâng cao tuân thủ pháp luật kế toán, thuế, phòng ngừa hành vi lập hai hệ thống sổ kế toán.

Theo đó, tại Mục 2 Công văn 663/TCS5-NVDTPC năm 2026, cơ qua thuế có hướng dẫn các dấu hiệu rủi ro về thuế và kế toán bao gồm:

- Có sự sai lệch lớn giữa doanh thu thực tế phát sinh, số liệu trên hóa đơn đã xuất và dòng tiền giao dịch qua ngân hàng hoặc tiền mặt.

- Dữ liệu kế toán không đồng nhất giữa sổ sách kế toán nội bộ được sử dụng cho mục đích quản lý và các tờ khai thuế, báo cáo tài chính nộp cho cơ quan thuế.

- Sử dụng song song nhiều phần mềm quản lý bán hàng hoặc phần mềm kế toán mà các phần mềm này không có khả năng kết nối, đồng bộ dữ liệu hoặc không có chức năng lưu vết chỉnh sửa dữ liệu, tạo điều kiện cho việc che giấu thông tin.

Điểm mới về tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng HĐĐT?

Ngày 05/6/2025, Cục Thuế đã ban hành Công văn 1591/CT-CS năm 2025 về việc giới thiệu nội dung mới tại Thông tư 31/2025/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC.

Tải về Công văn 1591/CT-CS năm 2025:

Trong đó, tại tiểu mục 6 Mục II Phụ lục ban hành kèm theo Công văn 1591/CT-CS năm 2025 giới thiệu một số điểm mới Thông tư 31/2025/TT-BTC và Thông tư 32/2025/TT-BTC nêu rõ việc bổ sung 05 điểm mới về tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo quy định tại điểm b khoản 11 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP như sau:

(1) Tiêu chí 1: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vì gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế.

(2) Tiêu chí 2: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền.

(3) Tiêu chí 3: Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc đặt tại chung cư (không bao gồm chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật); hoặc địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính/chi nhánh.

(4) Tiêu chí 4: Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chẩm dứt mã số thuế” hoặc ở trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

(5) Tiêu chí 5: Người nộp thuế có dấu hiệu rúi ro khác do cơ quan thuế xác định và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.

- Bỗ sung việc giao Cục Thuế quy định chỉ số tiêu chí nhằm đánh giá, xác định người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao trên cơ sở đánh giá người nộp thuế trong công tác quản lý thuế theo từng thời kỳ đổi với tiêu chí xác định người nộp thuế thuộc diện rủi ro rất cao theo mức độ rủi ro người nộp thuế theo quy định tại khoản 12 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CР.

Nguyễn Trần Cao Kỵ
Nguyễn Trần Cao Kỵ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất